thế giới động vật

Khám phá 8 loài động vật đã tuyệt chủng sống ở Minnesota

Booking.com

Minnesota, còn được gọi là “Vùng đất của 10.000 Hồ”, là một tiểu bang nằm ở Trung Tây Thượng Bắc Hoa Kỳ. Minnesota có 11.842 hồ được Bộ Tài nguyên Thiên nhiên Minnesota công nhận, hầu hết chúng đều nguyên sơ và phong phú về sinh vật biển. Các hồ lớn nhất ở Minnesota nổi tiếng với lượng nước và diện tích bề mặt khổng lồ. Trong số đó phải kể đến hồ Superior, là hồ nước ngọt lớn nhất thế giới.

Theo các nghiên cứu, Minnesota là một đại dương cách đây hơn 500 triệu năm. Các hóa thạch được tìm thấy ở Minnesota trong thời kỳ này thường là các sinh vật nguyên thủy hoặc thậm chí là một tế bào. Các nhà cổ sinh vật học tin rằng Minnesota là một vùng biển nhiệt đới trong thời gian này.

Do lịch sử địa chất độc đáo của Minnesota, các nhà khoa học đã tìm thấy rất nhiều hóa thạch của các loài động vật không xương sống ở biển, bao gồm cả ba con, động vật chân đốt và các sinh vật có vỏ kỳ lạ. Một số loài của những hóa thạch này không được xác định, nhưng các nhà khoa học tin rằng các động vật hiện đại tiến hóa từ những sinh vật này.

Dưới đây là tám loài động vật đã tuyệt chủng sống ở Minnesota:

1. Thaerodonta

Thaerodonta
Vương quốc Animalia
Phylum Brachiopoda
Lớp Strophomenata
Gọi món Strophomenida
Gia đình Họ Sowerbyellidae
Chi Thaerodonta
Thời kỳ sống Kỷ Ordovic (Maysvillian) – 452,0 đến 443,7 triệu năm trước

Thaerodonta là một chi động vật thuộc chi Brachiopoda. Brachiopods là động vật có vỏ trên và dưới cứng. Có một số loài thuộc chi Thaerodonta. Theo nghiên cứu, các mẫu vật của Thaerodonta được thu thập ở Minnesota vào năm 1949 cho thấy răng. Các nhà cổ sinh vật học thiếu kiến ​​thức chính xác về Thaerodonta, nhưng nhiều loài khác nhau đã được thu thập từ Hạt Fillmore, Minnesota, vào thế kỷ 19. Trên thực tế, bộ sưu tập này được gọi là cộng đồng Thaerodonta-Oniella.

2. Isotelus

Isotelus
Isotelus là một chi của lớp Trilobita.

iStock.com/markchentx

Isotelus
Vương quốc Animalia
Phylum Chân khớp
Lớp Trilobita
Gọi món Asaphida
Gia đình Asaphidae
Chi Isotelus
Thời kỳ sống Kỷ Ordovic (Richmondian) – 449,5 đến 443,7 triệu năm trước

Isotelus là một chi thuộc lớp Trilobita, thuộc về các loài chân đốt sống ở biển đã tuyệt chủng. Nó tương đối phổ biến ở Bắc Mỹ. Isotelus Rex, trilobite lớn nhất thế giới, được tìm thấy ở Manitoba, Canada. Nó dài 27,5 inch (70 cm), lớn hơn khoảng 70% so với hóa thạch trilobite hoàn chỉnh nhất từng được phát hiện. Isotelus là động vật ăn thịt bán truyền động vật sống và động vật đáy, có nghĩa là chúng chủ động hoặc thụ động sàng lọc các sinh vật hoặc các mảnh thức ăn nhỏ bằng cách đào một phần xuống các lớp trầm tích dưới đáy. Năm 1998, hóa thạch của một số loài trong chi Isotelus được tìm thấy trong Hệ tầng Maquoketa ở Minnesota.

3. Stenolaemata

Stenolaemata
Vương quốc Animalia
Phylum Bryozoa
Lớp Stenolaemata
Thời kỳ sống Kỷ Ordovic – 468,1 đến 452,5 triệu năm trước

Stenolaemata là động vật không xương sống dưới nước, đơn giản sống ở đại dương. Chúng là những động vật biển thuộc địa trông giống như thực vật. Chúng là một loại động vật ăn lơ lửng, có nghĩa là chúng đứng yên nhưng sống sót bằng cách ăn các sinh vật nhỏ bé khi lơ lửng trong nước.

Ngày nay, có hơn 600 loài Stenolaemata. Những loài này được cho là có nguồn gốc từ hóa thạch Stenolaemata chưa được phân loại được thu thập ở Minnesota vào năm 2001. Bộ sưu tập hóa thạch Stenolaemata của Zack Krug là từ Hệ tầng sa thạch St. Peter ở Minnesota. Những hóa thạch này sống cách đây khoảng 468,1 đến 452,5 triệu năm trước trong Kỷ Ordovic.

4. Conodont

Conodonts
Conondots là một lớp động vật có xương sống không hàm đã tuyệt chủng trông tương tự như lươn.

Email của Nobu Tamura:[email protected] http://spinops.blogspot.com/ http://paleoexctures.blogspot.com / CC BY-SA 4.0 – Giấy phép

Conodont
Vương quốc Animalia
Phylum Chordata
Subphylum Vertebrata
Lớp Conodonta
Thời kỳ sống Cuối kỷ Ordovic (Blackriveran) – 460,9 đến 449,5 triệu năm trước

Conondots là một lớp động vật có xương sống không hàm đã tuyệt chủng trông tương tự như lươn. Cơ thể của chúng là thịt mềm, khiến chúng khó có thể hóa thạch. Vì hình dáng của chúng, hầu hết các hóa thạch được tìm thấy là bộ xương miệng, cụ thể là răng của chúng. Một số hóa thạch của Conodonts được thu thập trong Hệ tầng sa thạch St. Peter ở Minnesota vào thế kỷ 19.

5. Bison Occidentalis

Bò rừng bí ngô
Bison Occidentalis là một loài bò rừng đã tuyệt chủng.
Bò rừng bí ngô
Vương quốc Animalia
Phylum Chordata
Lớp Mammalia
Gọi món Artiodactyla
Gia đình Bovidae
Phân họ Bovinae
Chi Bò rừng
Loài Bò rừng bí ngô
Thời kỳ sống Thời kỳ băng hà cuối cùng – 115.000 đến 11.700 năm trước

Bò rừng bí ngô là một loài bò rừng đã tuyệt chủng sống ở Minnesota trong Thời kỳ băng hà cuối cùng, cách đây 115.000 đến 11.700 năm. Bò rừng bí ngô lớn hơn nhiều so với bò rừng hiện đại. Những bộ xương hóa thạch của Bison Occidentalis được một người nông dân tìm thấy trong lòng hồ cũ vào năm 1934. Các nhà cổ sinh vật học đã thu thập hơn 1.500 bộ xương của loài này từ địa điểm này.

6. Voi ma mút len

Mastodon Vs Wooly Mammoth
Voi ma mút lông cừu là loài động vật có vú ăn cỏ đã tuyệt chủng sống trong suốt Kỷ nguyên Pleistocen.

iStock.com/leonello

Voi ma mút len
Vương quốc Animalia
Phylum Chordata
Lớp Mammalia
Gọi món Proboscidea
Gia đình Họ voi
Chi Mammuthus
Loài Mammuthus Primigenius
Thời kỳ sống Từ 800.000 năm trước đến 4.000 năm trước

Voi ma mút lông cừu là loài động vật có vú ăn cỏ đã tuyệt chủng sống trong suốt Kỷ nguyên Pleistocen. Chúng là hậu duệ của voi, nhưng to hơn và nặng hơn nhiều so với những con hiện đại còn sót lại. Có những loài khác thuộc chi Mammuthus, nhưng voi ma mút lông cừu rất khác biệt vì chúng có bộ lông nhìn thấy được, do đó có tên như vậy.

7. Mastodon

Hình minh họa Mastodon trên nền trắng
Mastodons là một loài thuộc họ Mammutidae.

Liliya Butenko / Shutterstock.com

Mastodon
Vương quốc Animalia
Phylum Chordata
Lớp Mammalia
Gọi món Proboscidea
Gia đình Họ Mammutidae
Chi Mammut
Loài Mastodon americanum
Mastodon cosoensis
Mastodon matthewi
Mastodon Pacificus
Mastodon raki
Thời kỳ sống Miocen muộn hoặc Pliocen muộn – 11.000 năm trước

Mastodons là các loài thuộc họ Mammutidae, là loài voi ma mút lông cừu và voi hiện đại. Di tích của voi răng mấu ở Minnesota được khai quật từ một bờ sỏi ở Northfield vào năm 1879. Các nhà cổ sinh vật học đã báo cáo những phát hiện tương tự ở Winona County, Minnesota và Stillwater, Washington.

8. Hải ly khổng lồ

Hải ly khổng lồ
Những con hải ly khổng lồ đã tuyệt chủng từng sống ở Minnesota cũng khổng lồ như những con gấu hiện đại.

Steven G. Johnson / CC BY-SA 3.0 – Giấy phép

Hải ly khổng lồ
Vương quốc Animalia
Phylum Chordata
Lớp Mammalia
Gọi món Loài gặm nhấm
Gia đình Họ thầu dầu
Phân họ Castoroidinae
Bộ lạc Castoroidini
Chi Castoroides
Loài Castoroides dilophidus
Castoroides ohioensis
Thời kỳ sống Kỷ Pleistocen – 2,580,000 đến 11,700 năm trước

Những con hải ly khổng lồ được tìm thấy ở Minnesota được khoa học gọi là Castoroides ohioensis. Castoroides ohioensis là một loài liên quan đến động vật gặm nhấm. Tuy nhiên, chúng khác xa với kích thước của chuột, sóc, nhím hay thậm chí là hải ly hiện đại. Những con hải ly khổng lồ đã tuyệt chủng từng sống ở Minnesota cũng khổng lồ như những con gấu hiện đại. Năm 1879, mẫu vật đầu tiên của một con hải ly khổng lồ được tìm thấy ở Minnesota, bao gồm một chiếc hàm dài 11,2 inch (28,4 cm). Theo nghiên cứu, Castoroides ohioensis có thể dài tới 8 đến 9 feet (96 đến 108 inch) và nặng 500 lbs (226,7 kg). Mặc dù có kích thước lớn nhưng chúng trông tương tự như hải ly.

Bài viết cùng chuyên mục