thế giới động vật

Ridgeback Hammerhead Shark vs Great White Shark

Booking.com

Cá mập lưng hay còn được gọi là cá mập lông, là một loài cá mập lớn thuộc họ Carchahinidae và có tên khoa học là “C. falciformis ”. Mặt khác, cá mập trắng lớn có tên khoa học là Carcharodon carcharias và thuộc họ Lamnidae. Chúng đều là những loài cá mập nổi bật với hàng tấn sự khác biệt và đặc thù, chúng ta sẽ khám phá một số điểm trong bài viết này. Chúng ta hãy đi sâu vào ngay nào, phải không?

So sánh Ridgeback Shark với Great White Shark

Cá mập xoáy Cá mập trắng lớn
Kích thước Chiều dài: 6ft-7,5ft
Trọng lượng: 400lbs-420lbs
Chiều dài: 18ft-26ft
Trọng lượng: 2,450lbs-4938lbs
Vẻ bề ngoài Vây ngực hình lưỡi liềm, vây lưng tương đối nhỏ, da mượt, mặt lưng màu nâu sẫm / xám xanh và nhìn chung là mặt bụng màu trắng Cơ thể dạng suối, mõm nhọn, mắt màu mã não, đuôi hình lưỡi liềm, mặt lưng màu xám đậm đến xám nhạt và răng rộng.
Vị trí và Môi trường sống Vị trí: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Môi trường sống: lãnh thổ và thềm lục địa; nước nguồn
Vị trí: Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Môi trường sống: vùng nước có nhiệt độ mặt biển; các thềm lục địa và lục địa
Chế độ ăn Ăn thịt; cua đỏ, cá thu, mực, cá ngừ vây vàng, cá ngừ albacore, v.v. Ăn thịt; xác cá voi, cá heo, sư tử biển, hải cẩu
Thời kỳ mang thai và số con đẻ Thời gian: 12 tháng
Kích thước ổ đẻ: Lên đến 16
Thời gian: 14 tháng
Kích thước ổ đẻ: Trung bình là 9 con
Tuổi thọ 23 năm 30 năm

Sự khác biệt chính giữa cá mập xoáy và cá mập trắng lớn

Sự khác biệt chính giữa cá mập lưng và cá mập trắng lớn nằm ở kích thước, ngoại hình và chế độ ăn uống của chúng. Chúng tôi sẽ xem xét những điểm khác biệt này cũng như các chi tiết tương phản khác và đặc biệt bên dưới.

Ridgeback Shark Vs Great White Shark: Kích thước

cá mập trắng lớn nhảy ra khỏi nước
Cá mập trắng lớn có thể dài tới 20 feet.

Alexyz3d / Shutterstock.com

Cá mập lưng và cá mập trắng lớn khác nhau rất nhiều về kích thước, trong đó cá mập trắng lớn là loài cao cấp hơn. Cá mập lưng có chiều dài từ 6 – 7,5ft và giữ trọng lượng đáng kinh ngạc 400-420lbs. Tuy nhiên, nó gần như nhạt màu so với loài cá mập trắng lớn có chiều dài từ 18 – 26ft và nặng từ 2.450 – 4938lbs.

Ridgeback Shark Vs Great White Shark: Xuất hiện

Cá mập lưng và cá mập trắng lớn cũng khác nhau ở một mức độ nào đó về ngoại hình, mặc dù chúng đều là cá mập. Cá mập lưng được biết đến với vây lưng nhỏ (cả vây thứ nhất và thứ hai) và vây ngực hình lưỡi liềm. Ngoài ra, nó có mặt lưng màu nâu sẫm / xám xanh và mặt bụng chủ yếu là màu trắng.

Mặt khác, cá mập trắng lớn có cơ thể cực kỳ to lớn và thuôn dài, mõm nhọn, vây lưng lớn và đuôi hình lưỡi liềm. Chúng cũng có mắt màu mã não, mặt lưng xám đậm / xám nhạt và bụng màu trắng.

8 cuốn sách thiếu nhi hay nhất về cá mập hiện nay

Ridgeback Shark Vs Great White Shark: Vị trí và môi trường sống

Cá mập lưng và cá mập trắng lớn, giống như hầu hết các loài khác, có thể được tìm thấy ở Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Tuy nhiên, có một số khác biệt nhỏ về môi trường sống và nhiệt độ ưa thích của chúng.

Cá mập xoáy thích nhiệt độ trên 23 ° c và chúng chủ yếu được tìm thấy ở các thềm lục địa và lục địa. Cá mập trắng lớn cũng thích các vùng cách ly và thềm lục địa và chúng thích các phần có độ sâu và nhiệt độ bề mặt đại dương lớn.

Ridgeback Shark Vs Great White Shark: Diet

Cá mập mềm bơi ở Bahamas
Cá nhám lưng bao gồm cua đỏ và cá thu chub trong chế độ ăn của nó.

Matt9122 / Shutterstock.com

Người ta thường biết rằng cá mập lưng và cá mập trắng lớn là loài ăn thịt, như trường hợp của hầu hết các loài cá mập. Tuy nhiên, có một số khác biệt trong chế độ ăn uống thực tế của họ. Cá mập lưng trưởng thành thích cua đỏ và cá thu trong khi con non có xu hướng thích mực jumbo và những thứ tương tự. Trong khi đó, cá mập trắng lớn trẻ thích cá đuối gai độc và mực ống, nhưng khi đã trưởng thành, chúng sẽ đối đầu với các loài động vật có vú biển lớn như hải cẩu, sư tử biển, cá heo và cá voi đã chết.

Ridgeback Shark Vs Great White Shark: Thời kỳ mang thai và kích thước lứa đẻ

Cá mập xoáy có một quá trình sinh sản thú vị, đó là những con đực thường giao phối với nhiều con cái và không có cái gọi là mùa sinh sản với những con sống ở vùng biển nhiệt đới, nghĩa là chúng có thể giao phối cả năm. Tuy nhiên, những loài sống ở vùng nước ôn đới ấm áp có một mùa sinh sản nhất định. Con đực cũng tiết ra pheromone nhưng pheromone không ảnh hưởng đến cấu trúc xã hội. Con cái có thời gian ủ bệnh trung bình là 12 tháng và kích thước một lứa lên đến 16 con. Ngoài ra, cá mập lưng là loài động vật ăn thịt và chúng sinh ra những con non sống và sau đó được nuôi dưỡng qua nhau thai.

Không có nhiều điều để nói về phương thức sinh sản của cá mập trắng lớn ngoài việc chúng sinh sản, nghĩa là trứng đã thụ tinh vẫn ở trong cơ thể con cái để phát triển. Thời gian mang thai trung bình là 14 tháng và các con mẹ có thể đẻ trung bình 9 con cùng một lúc.

Ridgeback Shark Vs Great White Shark: Lifespan

Cá mập trắng lớn
Cá mập trắng lớn có tuổi thọ 40 năm.

iStock.com/ELizabethHoffmann

Cá mập lưng và cá mập trắng lớn cũng khác nhau về kỳ vọng sống trung bình của chúng. Trong khi cá mập lưng có tuổi thọ trung bình là 23 năm, thì cá mập trắng lớn có thể sống lâu tới 30 – 40 năm, khiến chúng trở thành loài có tuổi thọ cao hơn.

Ridgeback Shark Vs Great White Shark: Tình trạng bảo tồn

Cá mập lưng và cá mập trắng lớn nằm trong danh sách đỏ của IUCN cùng với nhiều loài cá mập khác. Tuy nhiên, chúng có các trạng thái bảo tồn khác nhau. Trong khi cá nhám đuôi dài được liệt kê là “sắp bị đe dọa”, thì cá mập trắng lớn được liệt kê là “dễ bị tổn thương” trong danh sách. Điều này khiến loài cá mập trắng lớn dẫn đầu về khả năng tuyệt chủng.

Nói rõ hơn, các loài “sắp bị đe dọa” là những loài đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai nhưng vẫn đang phát triển mạnh mẽ trong khi các loài “dễ bị tổn thương” đã vượt ra khỏi mức “sắp bị đe dọa” và có nguy cơ tuyệt chủng nếu không thực hiện các biện pháp thích hợp .

Tiếp theo:

Bài viết cùng chuyên mục