Sao Kế Đô là gì, tốt hay xấu? Văn khấn và cách cúng giải hạn sao Kế Đô

Sao Kế Đô là gì, tốt hay xấu? Sao Kế Đô thuộc hành gì, hợp kỵ màu gì, kỵ tháng mấy? Tuổi nào bị sao Kế Đô chiếu mạng? Văn khấn, lễ vật và cách cúng giải hạn sao Kế Đô như thế nào? Mời các bạn cùng tìm hiểu.

I. Ý nghĩa của sao Kế Đô là gì, tốt hay xấu?

Sao Kế Đô là một hung tinh đem lại sự buồn khổ, chán nản, thờ ơ. Sức mạnh của sao Kế Đô vô cùng lớn, ảnh hưởng từ trường của hung tinh này khiến bản mệnh cảm thấy bất an, luôn tự ti và hoài nghi chính bản thân mình.

Hung tinh Kế Đô chủ về bệnh tật, tai họa người âm phá rối, dù mệnh chủ sức sống dồi dào nhưng lại tự gây chuyện rồi gặp đại hạn, thương tật bất ngờ.

Nhìn chung sao Kế Đô chiếu mệnh nam nữ đều xấu cả, nhưng người mang âm khí sẽ bị nặng hơn, tinh thần thường bất ổn, hay buồn phiền chán nản. Gia đạo bất an, phát sinh tang sự, phải xa xứ lông bông. Nam giới gặp sao này phải đi xa mới có tiền bạc còn quanh quẩn trong nhà dễ gặp tai ương, bị nữ giới hại.

Nữ giới cực kỵ sao Kế Đô, khi bị sao này chiếu mạng thì hay gặp chuyện không vui. Nhưng nếu mang bầu, mang thai mà gặp sao Kế Đô thì ngược lại, dữ sẽ hóa lành. Bởi theo quan niệm người xưa là phụ nữ có bầu bị sao Kế Đô chiếu mệnh sẽ không ảnh hưởng xấu mà trái lại còn tốt cho cả chồng và thai nhi trong bụng.

Kế Đô tọa mệnh thì ví như vạn sự khởi đầu nan, đầu năm bình thường, giữa năm xuất chúng, đầu năm đại hung thì cuối năm đại cát. Thế nên gia chủ cứ hi vọng, mong mỏi một năm tốt đẹp thì hơn.

Trong dân gian vẫn lưu truyền một bài thơ về tính chất của sao Kế Đô như sau:

Kế đô chiếu mệnh năm nay
Tháng ba tháng chín bi ai khóc ròng
Đàn bà vận mệnh long đong
Ốm đau tang chế nặng trong năm này
Đàn ông tuy nhẹ cũng lây như nàng
Phúc lớn qua khỏi được an
Không thì tai hoạ vương mang có ngày
Phòng người làm vấp rủi nguy
Thi ân bố đức thẳng ngay nhẹ nhàng
Tham tài dục lợi bất an
Thương người phải nhớ chớ than chớ phiền

Sao Kế Đô thuộc hành gì, hợp kỵ màu gì, tháng mấy?

Sao Kế Đô là một hung tinh thuộc hành Thổ, nên chiếu theo ngũ hành có quan hệ tương sinh với Hỏa, bình hòa với Thổ, tương khắc với Mộc, sinh xuất với Kim. Do đó, muốn hóa giải được những nguồn năng lượng tiêu cực từ sao này thì cần phải dùng hành Kim (Thổ sinh Kim), hành Mộc (Mộc khắc Thổ) để tiết chế. Ngoài ra, nên tránh dùng hành Thổ, Hỏa. Do đó:

Người gặp sao Kế Đô kỵ dùng các màu thuộc hành Hỏa là màu đỏ, hồng, tím, cam…, màu thuộc hành Thổ là màu vàng, nâu…

Người gặp sao Kế Đô hợp với các màu thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi… và màu thuộc hành Mộc là xanh lá xây.

– Sao Kế Đô kỵ nhất là vào tháng 3 và tháng 9 âm lịch, hạn gây ra khiến cả gia đình bao trùm một không khí ưu phiền, lo lắng. Người gặp sao này chớ nên tham lam của cải, tình ái, tài lợi, tửu sắc mà rước họa vào thân. Nếu ăn ở ngay thẳng, hiềm hòa, làm việc thiện thì có thể hóa giải tai ương.

Sao Kế Đô chiếu mạng nam nữ tuổi nào?

Để biết được sao Kế Đô chiếu mạng đối với nam và nữ thì người ta xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính, tức là tính theo tuổi bào thai hay trong dân gian vẫn gọi là “tuổi mụ”. Theo đó, sao Kế Đô sẽ chiếu mạng vào các năm tuổi sau:

– Nam mạng gặp sao Kế Đô vào những năm: 7, 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88, 97 tuổi.

– Nữ mạng gặp sao Kế Đô vào những năm: 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi.

Cũng tương tự như các sao khác trong hệ thống Cửu diệu, cứ sau 9 năm sao Kế Đô sẽ quay trở lại đối với một tuổi. Mời bạn tham khảo: Bảng xem sao chiếu mệnh và vận hạn năm 2021 của 12 con giáp

II. Văn khấn, lễ vật và cách cúng giải hạn sao Kế Đô

Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng. Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng

Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng

Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng

Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng

Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng

Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng

Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng

Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng

Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

Từ xa xưa người ta đã quan niệm rằng dù gặp sao tốt hay sao xấu thì cũng nên làm lễ hóa giải và nghinh sao. Sao Kế Đô là một hung tinh nên cần làm lễ giải hạn để tâm lý được vững vàng, có thêm niềm tin trong cuộc sống, mong muốn tránh được rủi ro và gặp nhiều may mắn.

Vào đầu giờ chiều ngày 18 âm lịch hàng tháng, đặt bàn thờ về hướng chính tây, trên bàn thờ đặt 21 ngọn đèn (nến) bố trí theo các vị trí hướng sao hiện để cúng sao giải hạn.

Bài vị: Dùng sớ viết trên giấy màu vàng viết: “Địa Cung Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân” lạy về hướng Tây, vào lúc 13h đến 15h.​ Qua 15h đem bài vị vào nhà bếp đốt là được.

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn trên giấy, lấy vải che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía Chính Tây tĩnh tọa (thiền).

Sao Kế Đô là gì, tốt hay xấu? Văn khấn và cách cúng giải hạn sao Kế Đô

Sắm lễ cúng giải hạn sao Kế Đô

21 ngọn đèn hoặc nến
Bài vị màu vàng thẫm của sao Kế Đô
Mũ vàng thẫm
Đinh tiền vàng
Gạo, muối
Trầu cau
Hương hoa, trái cây, phẩm oản
Chai nước

Lưu ý: Tất cả đều màu vàng, nếu thứ gì khác màu dùng giấy màu vàng gói vào hoặc lót giấy màu vàng xuống dưới mâm rồi bày lễ lên trên.​

– Hướng về chính Tây làm lễ cúng sao giải hạn trong tháng hoặc giải hạn đầu năm.

Bài văn khấn cúng giải hạn sao Kế Đô chuẩn theo văn khấn cổ truyền

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

– Con kính lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam Mô Hiệu Thiên Chí Tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Dẩu cửa hàm giải Ách Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Địa cung thần Vỹ Kế Đô Tinh Quân.

– Kính lạy Đức Thượng Thanh Bản Mệnh Nguyên Thần Châu Quân

Tín chủ con là: ……………

Hôm nay là ngày ….. tháng …… năm ………………. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) …………..… để làm lễ cúng sao giải hạn Kế Đô chiếu mệnh. Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia đạo bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.

Theo tuvingaynay.com!


Theo thuật xem tử vi, hàng năm mỗi người đều có sao chiếu mệnh. Có tất cả 9 ngôi sao được gọi là Cửu Diệu, luân phiên 9 năm trở lại một lần. Cửu diệu bao gồm cả sao tốt và sao xấu, nếu trong cùng một năm gặp cả sao xấu và hạn xấu thì người thuộc tuổi đó nên cúng dâng sao giải hạn để hóa giải, giảm nhẹ tai ương.

Cụ thể từng sao có ngũ hành như sau: Sao La Hầu (hành Kim, xấu), Kế Đô (hành Thổ, xấu), Thái Dương (hành Hỏa, tốt), Thái Âm (hành Thủy, tốt), Sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt), Vân Hớn (hành Hỏa, trung tinh), Thổ Tú (hành Thổ, trung tinh), Thái Bạch (hành Kim, xấu), Thủy Diệu (hành Thủy, trung tinh).

1. Sao Thái Dương (Nhật diệu) – Cát tinh

Sao Thái Dương thuộc hệ thống Cửu Diệu và đó là một cát tinh, chủ về phú quý. Sao Thái Dương là một cát tinh thuộc hành Hỏa, là một Phúc tinh thường chiếu mệnh cho bên nam giới.

Sao Thái Dương chính là Mặt Trời, thuộc hành Hỏa, là đệ nhất cát tinh trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Khi gặp sao này nhờ vượng khí cát lợi khiến cây khô cũng phải đâm chồi nảy lộc.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Dương tốt hay xấu? Văn khấn cúng giải hạn sao Thái Dương

2. Sao Thái Âm (Nguyệt diệu) – Cát tinh

Sao Thái Âm là một cát tinh mạnh thuộc hành Thủy, là sao chiếu mệnh tốt, chủ về danh lợi lưỡng toàn. Tác động của sao Thái Âm:

– Sao Thái Âm chiếu mạng nam nữ thường có cơ hội bội thu về tài lộc.

– Sao chiếu mệnh nam giới sẽ được người khác giúp đỡ về tiền bạc, sự nghiệp, nếu đang trong độ tuổi kết hôn có thể lập gia đình.

– Sao chiếu mệnh nữ giới sẽ phát triển sự nghiệp mạnh mẽ, danh lợi lưỡng toàn, sinh con.

– Có lợi cho ai làm việc liên quan đến bất động sản, tu sửa, sửa chữa, xây dựng nhà cửa đều cát lợi.

– Người được sao Thái Âm chiếu mạng cuộc đời tốt đẹp, có phúc phần.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Âm tốt hay xấu? Văn khấn, cách cúng giải hạn sao Thái Âm

3. Sao Mộc Đức (Mộc diệu) – Cát tinh

Sao Mộc Đức là một phước tinh thuộc hành Mộc trong hệ thống cửu diệu niên hạn, dù nam hay nữ mà được sao này chiếu mạng đều gặp may mắn.

– Quý nhân trợ mệnh, có thể gặp người tốt chỉ bảo thêm trên con đường sự nghiệp, kinh doanh được ví như “vén mây mờ để nhìn thấy mặt trời, mặt trăng, thoát khỏi mờ mịt, tối tăm.

– Tuy nhiên, với người mới bắt đầu khởi nghiệp cần thận trọng, đề phòng thất bại.

– Hôn nhân hòa hợp, tốt về mặt cưới hỏi.

– Nếu phụ nữ mang thai gặp năm có sao Mộc Đức chiếu thì tính cách đứa trẻ sau này kiên cường, điềm tĩnh, quyết đoán.

Mời bạn tham khảo: Sao Mộc Đức là gì? Nam nữ được sao này chiếu mạng đều gặp may mắn

4. Sao Thủy Đức (Thủy Diệu) – Trung tinh

Sao Thủy Diệu hay còn gọi là Thủy tinh, là một phước lộc tinh thuộc Cửu Diệu, nếu ai được chiếu mệnh thì đó là điều may mắn, chủ về tài lộc hỉ, sao này rất hợp cho người mệnh Mộc và Kim, nó mang đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc.

– Đối với công danh: khi gặp sao này nhiều người thăng tiến như rồng vẫy vùng nơi biển cả.

– Xét về tiền bạc, tài sản thì đương số sẽ trở về trên những con thuyền chở đầy kim ngân, tài bảo. Nhiều người đi làm ăn xa sẽ thu được thành công rực rỡ.

– Người mệnh Kim gặp sao Thủy Diệu chiếu mệnh thì vô cùng hợp, mệnh Mộc cũng rất tốt nhất là nữ giới nếu đi làm ăn xa thì mang được tài lộc về nhà.

– Người mệnh Hỏa khi gặp chòm sao Thủy Diệu chiếu mệnh có đôi chút trở ngại nhưng đó không phải là điều đáng lo vì vốn dĩ Thủy Diệu là một phước lộc tinh rồi.

Mời bạn tham khảo: Sao Thủy Diệu tốt hay xấu? Văn khấn, cách cúng giải hạn sao Thủy Diệu

5. Sao Thổ Tú (Thổ diệu) – Trung tinh

Sao Thổ Tú là một Hung tinh trong Cửu Diệu tinh mặc dù mức độ ảnh hưởng của sao Thổ Tú là không lớn nhưng nó cũng có thể gây ra những hạn sâu mà mệnh chủ nên lưu tâm:

– Gặp tiểu nhân hãm hại: Sao Thổ Tú chiếu mệnh thì làm ăn khó thuận lợi, xung quanh luôn có những tiểu nhân gièm pha, phá hoại, mọi sự khó thành. Chính vì vậy cần chú ý, phân định rõ kẻ tiểu nhân đừng để bị lợi dụng mà hại thiệt thân.

– Vấn đề sức khỏe: Với người có sao Thổ Tú chiếu mệnh năm nay sức khỏe không được tốt, hay bị đau ốm, nhưng bệnh không quá nặng.

Mời bạn tham khảo: Sao Thổ Tú tốt hay xấu? Văn khấn, cách cúng giải hạn sao Thổ Tú

6. Sao Vân Hán (Vân Hớn) (Hỏa diệu) – Trung tinh

Sao Vân Hán hay Vân Hớn là một hung tinh chủ về bệnh tật, nữ nhân khó sinh họa huyết quang, nam nhân thì quan trường bất lợi. Gia đình bất an, điền sản bất vượng, tự phải cẩn trọng. Những mối họa sao Vân Hán có thể mang tới cho mệnh chủ như:

– Làm ăn mọi việc đều trung bình

– Nói lời khó nghe dễ bị thiệt thân

– Đề phòng thương tật, đâu ốm, mồm miệng.

– Nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 4, tháng 8 âm lịch.

– Gia đình bất an, điền sản bất vượng, tự phải cẩn trọng.

Mời bạn tham khảo: Sao Vân Hớn tốt hay xấu? Văn khấn, cách cúng giải hạn sao Vân Hán

7. Sao Thái Bạch (Kim diệu) – Hung tinh

Sao Thái Bạch hay còn gọi là Kim Tinh, là một hung tinh mạnh nhất trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Người bị sao Thái Bạch chiếu mạng trong năm sẽ hao tốn nhiều tiền của, ốm đau, công việc làm ăn lận đận, thậm chí còn ảnh hưởng đến cả tính mạng.

Người ăn ở mất âm đức khi gặp sao Thái Bạch còn bị họa lớn hơn bởi Kim Tinh là hung tinh chủ về hung vận. Kim Tinh còn được gọi là Triều Dương tinh, ánh trăng bị che mờ thì mưu sự khó thành, quý nhân kiến hỉ, thêm nhân khẩu, hôn nhân cưới gả đều có hạn, sử dụng tiền tài cần chú ý tiểu nhân.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Bạch tốt hay xấu? Văn khấn, cách cúng giải hạn sao Thái Bạch

8. Sao La Hầu – Xấu (Hành Kim) (hung nhất đối với nam mạng)

Sao La Hầu hay còn gọi là Khẩu Thiệt Tinh là một trong 9 Cửu Diệu của niên hạn, là hung tinh thuộc hành Kim. Đây chính là một hung tinh mang đến những điều không may, bất kể nam hay nữ cũng đều phải cẩn thận. Sao này tác họa mạnh nhất vào thời điểm tháng 1 và tháng 7 âm lịch.

Người bị sao La Hầu chiếu mạng dễ bị tao tán tiền bạc, đa sầu, đa cảm, bệnh tật, khẩu thiệt thị phi. Nghĩa là sao này chủ mồm miệng, dễ gặp các chuyện thị phi liên quan đến công quyền, tranh chấp hoặc có nhiều chuyện phiền muộn trong lòng không đáng có. Ngoài ra người gặp sao này cũng cần chú ý các bệnh về máu huyết, tai mắt.

Mời bạn tham khảo: Sao La Hầu là gì, tốt hay xấu? Văn khấn và cách cúng giải hạn sao La Hầu

9. Sao Kế Đô – Xấu (Hành Thổ) (hung nhất đối với nữ mạng)

Sao Kế Đô là một hung tinh đem lại sự buồn khổ, chán nản, thờ ơ. Sức mạnh của sao Kế Đô vô cùng lớn, ảnh hưởng từ trường của hung tinh này khiến bản mệnh cảm thấy bất an, luôn tự ti và hoài nghi chính bản thân mình.

Hung tinh Kế Đô chủ về bệnh tật, tai họa người âm phá rối, dù mệnh chủ sức sống dồi dào nhưng lại tự gây chuyện rồi gặp đại hạn, thương tật bất ngờ. Mời bạn tham khảo: Sao Kế Đô là gì? Làm sao để giải hạn sao Kế Đố chiếu mạng hiệu quả?

Tuy nhiên đàn bà khi gặp sao này chiếu mạng mà có thai thì lại hên may lạ thường, cái hên nó còn ảnh hưởng đến cả người chồng nữa. Khi sinh sản cũng được yên lành. Nếu không có thai nghén thì người đàn bà sẽ bị lao đao lận đận, làm ăn gặp nhiều trở ngại.

Trong hệ thống cửu diệu, nếu xảy ra trường hợp “Nam La Hầu, nữ Kế Đô”, đó được coi là hạn nặng nhất, xấu nhất. Tham khảo: Bảng xem sao chiếu mệnh và vận hạn của nam nữ theo từng tuổi

Bạn cũng có thể thích
Tags:

Các bài viết tương tự khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Fill out this field
Fill out this field
Please enter a valid email address.

Menu