Thiên can Giáp là gì? Tính cách và vận mệnh người Thiên can Giáp

Phong thủy phương tây
Views: 4

Thiên can Giáp là gì? Tính cách của người thuộc Thiên can Giáp qua từng tuổi có gì khác nhau, vận mệnh cuộc đời sẽ ra sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Khái niệm Can Chi ngũ hành

Thiên can, Địa chi hay Can Chi ngũ hành là một trong những vấn đề về phong thủy không thể bỏ qua. Mỗi người theo phong thủy đều có Can Chi của riêng mình và phản ánh lên số mệnh. Do đó, việc xem Can Chi là rất cần thiết giúp các bạn có thể điều tiết, kế hoạch cho cuộc sống phù hợp và mang lại nhiều may mắn.

Can chi bao gồm Thiên can và Địa chi bao gồm 60 khí trường không gian hình thành khi trái đất quay xung quanh mặt trời, địa cầu đối xứng với vũ trụ. Trong đó: người ta lấy Giáp Ất để ghi nhớ ngày (gọi là Can) và lấy Tý Sửu đển ghi tháng (gọi là Chi).

Hệ Can Chi dùng để gọi tên ngày, tháng năm và cứ 60 sẽ lặp lại 1 lần được gọi là một Hội.

Thiên can Địa chi là 2 khái niệm nhưng thường đi kèm với nhau, ảnh hưởng tới nhau. Đồng thời, theo phong thủy thì Thiên can và Địa chi cũng có những mối quan hệ với nhau.

a. Thiên can là gì?

Thiên can được xác định hình thành dựa vào năm hành phối hợp âm dương. Hệ can: Gồm 10 yếu tố theo tứ tự từ 1 – 10: Giáp(1), Ất (2), Bính (3), Đinh (4); Mậu (5); Kỷ (6); Canh (7), Tân (8), Nhâm (9), Quý (10). Trong đó, số lẻ là Dương can gồm (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) và số chẵn là Âm can (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý).

Đồng thời, ngày lẻ là Dương can thiên về đối ngoại và ngày chẵn được xem là Âm can thiên về đối nội.

Có thể tính Thiên can của mỗi người dựa vào số cuối của năm sinh, cụ thể các Thiên can tương ứng với số cuối của năm sinh là: Canh (0), Tân (1), Nhâm (2), Quý (2), Giáp (4), Ất (5), Bính (6), Đinh (7), Mậu (8), Kỷ (9).

– Các cặp Thiên can hợp nhau: Ất – Canh; Bính – Tân; Đinh – Nhâm; Mậu – Quý; Kỷ – Giáp.

– Các hình phạt của các Thiên can: Canh hình Giáp; Tân hình Ất; Nhâm hình Bính; Quý hình Đinh; Giáp hình Mậu; Ất hình Kỷ; Bính hình Canh; Đinh hình Tân; Mậu hình Nhâm; Kỷ hình Quý.

b. Địa chi là gì?

Địa chi chính là tính dựa vào tuổi của mỗi người tức 12 con giáp và mỗi con giáp ứng với 1 con số): Tý (1), Sửu (2), Dần (3), Mão (4), Thìn (5), Tỵ (6), Ngọ (7), Mùi (8), Thân (9), Dậu (10), Tuất (11), Hợi (12).

Những Địa chi có số thứ tự là số lẻ được xem và Dương chi và Dương chi chỉ kết hợp với Dương can. Tương tự, Địa chi số chẵn là Âm chi và chỉ kết hợp với Âm can.

06 cặp địa chi nhị hợp: Sửu – Tý; Dần – Hợi; Tuất – Mão; Dậu – Thìn; Tị – Thân; Ngọ – Mùi.

04 cặp địa chi tam hợp: Thân – Tý –Thìn; Dần – Ngọ – Thân; Hợi – Mão – Mùi; Tị – Dậu – Sửu

06 cặp địa chi xung đối và tạo thành 3 bộ tứ hành xung gồm:

Bộ 1: Dần – Thân, Tỵ – Hợi

Bộ 2: Thìn – Tuất, Sửu – Mùi

Bộ 3: Tý – Ngọ, Mão – Dậu

06 cặp địa chi tương hại: Dậu – Tuất; Thân – Hợi; Mùi – Tý; Ngọ – Sửu; Tị – Hợi; Mão – Thìn.

c. Quan hệ Can chi ngũ hành

Theo quy luật Âm Dương thì Thiên can có các thuộc tính âm và dương, trong đó có 5 can dương và 5 can âm.

Dương can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm;

Âm can: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.

Theo quy luật của Ngũ hành thì Can chi đại diện cho các hành:

Giáp, Ất, Dần, Mão đại diện cho hành Mộc.

Bính, Đinh, Tị, Ngọ đại diện cho hành Hỏa.

Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đại diện cho hành Thổ.

Canh, Tân, Thân, Dậu đại diện cho hành Kim.

Nhâm, Quý, Hợi, Tý đại diện cho hành Thủy.

2. Ý nghĩa của Thiên can với con người

Trong dự đoán vận mệnh, Thiên can vô cùng quan trọng. Ngày sinh của mỗi con người, trụ ngày do can ngày và chi ngày hợp thành. Can ngày vượng tướng, không bị khắc hại thì bản tính của can ngày càng rõ ràng, có thể dùng nó làm tiêu chí để dự đoán tính tình người ấy.

Giáp (Mộc) thuộc dương: Nói chung là để chỉ cây to ở đại ngàn, tính chất cường tráng. Giáp mộc là bậc đàn anh trong các loài mộc, còn có nghĩa là cương trực, có ý thức kỷ luật.

Ất (Mộc) thuộc âm: Chỉ những cây nhỏ, cây cỏ, tính chất mềm yếu. Ất mộc là bậc em gái trong các loài mộc, còn có nghĩa là cẩn thận, cố chấp.

Bính (Hỏa) thuộc dương: Chỉ mặt trời, nóng và rất sáng. Bính hỏa là anh cả của hỏa, có nghĩa là hừng hực, bồng bột, nhiệt tình, hào phóng. Còn có nghĩa là hợp với những hoạt động xã giao, nhưng cũng dễ bị hiểu lầm là thích phóng đại, hiếu danh.

Đinh (Hỏa) thuộc âm: Có nghĩa là lửa của ngọn đèn, của lò bếp. Thế của ngọn lửa không ổn định, gặp thời thì lửa mạnh, không gặp thời thì lửa yếu. Đinh hỏa là em gái của hỏa, có tính cách bên ngoài trầm tĩnh, bên trong sôi nổi.

Mậu (Thổ) thuộc dương: Chỉ đất ở vùng đất rộng, đất dày , phì nhiêu. Còn chỉ đất ở đê đập, có sức ngăn cản nước lũ của sông. Mậu thổ là anh cả của thổ, có nghĩa coi trọng bề ngoài, giỏi giao thiệp, có năng lực xã giao. Nhưng cũng dễ bị mất chính kiến mà thường chìm lẫn trong số đông.

Kỷ (Thổ) thuộc âm: Chỉ đất ruộng vườn, không được phẳng rộng và phì nhiêu như mậu thổ nhưng thuận lợi cho trồng trọt. Kỷ thổ là em gái của thổ, nói chung tính cách chi tiết, cẩn thận, làm việc có trật tự đầu đuôi, nhưng ít độ lượng.

Canh (Kim) thuộc dương: Nói chung chỉ sắt thép, dao kiếm, khoáng sản, tính chất cứng rắn. Canh kim là anh cả của kim, có nghĩa nếu là người có tài về về văn học, nếu là vật thì có ích. Có tài làm kinh tế.

Tân (Kim) thuộc âm: Chỉ ngọc châu, đá quý, vàng cám. Tân kim là em giá của kim, nó có thể mày mò khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành mọi việc lớn, đồng thời cũng có nghĩa là ngoan cố.

Nhâm (Thủy) thuộc dương: Chỉ thủy của biển cả. Nhâm thủy là anh của thủy, nó có nghĩa là xanh trong, khoan dung, hoà phóng, có khả năng đùm bọc và bao dung, nhưng ngược lại cũng có tính ỷ lại hoặc chậm chạp, không lo lắng.

Quý (Thủy) thuộc âm: Chỉ nước của mưa, còn có nghĩa là ôm ấp, mầm mống bên trong. Quý thủy là em gái của thủy, có tính cách chính trực, cần mẫn, dù gặp hoàn cảnh khó khăn cũng cố gắng mở đường thoát khỏi.

3. Thiên can Giáp là gì? Tổng quan về Thiên can Giáp

Thiên can Giáp – can đứng đầu 10 Thiên can. Thiên can gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của thực vật. Thiên can Giáp chỉ vỏ hạt cây cỏ. Vì các Thiên can và Địa chi có tính chất tuần hoàn nên đứng trước can Giáp là Quý và đứng sau nó là Ất.

Về phương hướng, Thiên can Giáp chỉ hướng Bắc – Đông Bắc. Còn trong ngũ hành, can này tương ứng với hành Mộc; theo thuyết âm dương thì Giáp là Dương Mộc (+).

Thiên can Giáp tượng trưng cho quẻ Khảm (Thủy) và Cấn (Thổ).

Trong lịch Gregory, các năm ứng với can Giáp sẽ có kết thúc là chữ số 4 như: 1964 (Giáp Thìn), 1974 (Giáp Dần), 1984 (Giáp Tý), 1994 (Giáp Tuất), 2004 (Giáp Thân), 2014 (Giáp Ngọ), 2024 (Giáp Thìn)…

a. Hình tượng của Thiên can Giáp

Hình tượng đặc trưng của Giáp Mộc chính là loại cây cổ thụ, thân gỗ. Vì đặc điểm này nên Giáp Mộc có tính chất rất cứng cáp, có tán lá tỏa rộng, sinh trưởng trong rừng sâu và có sức sống mạnh mẽ.

Những vật dụng, đồ dùng, quần áo… có màu xanh lá cũng tượng trưng cho Giáp Mộc.

Về động vật, can Giáp tượng trưng cho con cua. Nguyên nhân là do người xưa khi muốn gửi gắm hy vọng thi cử khoa giáp đỗ đạt sẽ đặt một loài sinh vật có vỏ tượng trưng cho khoa giáp, vì trong tiếng Hán, từ vỏ là “giáp”.

Giáp cũng tượng trưng cho các loài bọ cánh cứng hoặc con gián.

Vì Giáp Mộc tượng trưng cho các loài cây cao lớn, vững chãi nên người thuộc Thiên can này được xem là thường dễ thành công hơn người khác. Trong đó, vận số của đàn ông can Giáp Mộc sẽ tốt số hơn phụ nữ Giáp Mộc.

b. Tính chất chung của Thiên can Giáp

Người xưa có câu: “Giáp Mộc tham thiên, thoát thai kháo Hỏa”, tức là Giáp Mộc cao lớn tận trời, muốn thoát thai hoán cốt (đổi vận) cần có Hỏa. Vì vậy, người Giáp Mộc cần có Hỏa trong cuộc sống thì mới có thể thành công. Hỏa ở đây có thể là nhiệt huyết, sức sống, lòng nhiệt thành…

Tuy nhiên, cần có mức độ vừa phải, bởi Hỏa nhiều quá sẽ dẫn đến tự thiêu đốt thân mình. Ngoại trừ trường hợp người Giáp Mộc sinh vào mùa hè, Hỏa quá vượng thì trong tình huống bình thường, Hỏa rất quan trọng với người Giáp Mộc.

Theo quan hệ can chi ngũ hành, Giáp Mộc là cây lớn trong rừng, muốn khiến Giáp Mộc thành tài cần phải dùng đến dao, rìu, công cụ kim loại để chặt đốn.

Nếu phụ nữ thuộc Giáp Mộc, cuộc đời sẽ không thoát khỏi 2 vận mệnh: thứ nhất là có chồng tốt mới được vận tốt; thứ hai là cần phải bị chồng khắc mới có vận tốt vì căn cứ theo lý luận Bát tự, ngũ hành khắc chế phụ nữ chính là người chồng. Do đó, người Giáp Mộc phải trải qua khó khăn mới có thể có vận số tố đẹp.

Nếu là phụ nữ Giáp Mộc, Kim khắc Mộc nên tốt nhất nên lấy chồng mệnh Kim bởi Giáp Mộc cần có Kim để chặt đẽo thì mới có thể thể trở thành vật dụng có ích.

Tương tự, đàn ông Giáp Mộc muốn có vận tốt phải bị chặt đẽo, tức là bị người khác phê bình, chỉ trích thì mới tiến bộ được. Thứ khắc chế được bạn chính là thị phi, gian khó, đúng như câu nói “lửa thử vàng gian nan thử sức”.

c. Tính cách của người Thiên can Giáp

Nhìn chung, tính cách người Thiên can Giáp đa số đều khá kín đáo và cương trực. Vì can Giáp đứng đầu 10 Thiên can, lại thuộc Dương Mộc nên người mang Thiên can này hầu hết sống rất ẩn mình, không thích khoe mẽ hay phô trương.

Họ làm việc rất cản thận, có sự thông minh trời phú nên đa số học rất giỏi, nổi trội trong đám đông, thi cử đỗ đạt cao.

Trong cuộc sống, bản mệnh có tâm đức, rất thích giúp đỡ mọi người và coi đó là niềm vui của mình.

Người Thiên can Giáp rất có chí tiến thủ trong cuộc sống, luôn tích cực trau dồi kiến thức và rất hợp với những người cùng chí hướng.

Họ làm người rất chính trực, ghét nhất là xăm soi hay nói xấu người khác nên gây được ấn tượng tốt trong mắt người khác nhờ lối sống thanh bạch.

Hơn nữa, vì Giáp Mộc là đại thụ vươn lên trời cao, không cần phải thay đổi nên họ không bao giờ khom lưng uốn mình.

Điểm yếu của người này là tính cách quá mức cứng nhắc, cương trực nên dễ dẫn đến bảo thủ. Bù lại, ý thức kỷ luật của người can này rất cao, luôn tuân theo nguyên tắc có sẵn nên bản mệnh thường hợp làm trong môi trường Võ cách như công an, quân đội.

Nói về tính cách người Thiên can Giáp Mộc, họ đều là người có lòng trắc ẩn, tốt tính, phong nhã, làm gì cũng thấu tình đạt lý, có trách nhiệm nhưng khả năng thích nghi lại kém. Họ dễ vì những việc buồn phiền mà lao tâm khổ tức, suy nghĩ nhiều thành bệnh.

Thiên can Giáp tượng trưng cho cung Chấn cũng là cung Càn. Càn là đồng bằng, đô thị lớn; còn Chấn là cây to. Giáp hợp với Càn là có phúc lớn.

Người thuộc Thiên can này nếu sống ở đồng bằng không phù hợp thì phải lên núi để sinh sống. Nếu là người thiên về cung Chấn như sấm, ào ào như vũ bão thường là con trưởng.

Mà muốn có sấm thì phải có gió, chính vì thế người này phải luôn đứng trước đầu sóng ngọn gió thì mới hợp mệnh. Bản mệnh khi đứng trước khó khăn sẽ càng bộc lộ năng lực và bản lĩnh của mình.

Cung Chấn hợp với người con trưởng, cung Càn hợp với người cha. Khi đó, con trưởng có tính gia trưởng, không đàng hoàng gương mẫu được như người cha, người cha có học thức hơn hẳn.

Người thuộc Thiên can Giáp nếu là con trưởng thì nên sinh sống, lập nghiệp ở khu vực có rừng núi sẽ tốt hơn cho vận mệnh. Nếu là người cha lập nghiệp ở đất Đế đô cũng rất tốt nhưng phải sống ôn hòa, chậm rãi, hiền từ và giúp đỡ mọi người.

Người có Thiên can Giáp thường có nhiều đất cát hoặc làm công chức sẽ được phân nhà. Nếu làm kinh doanh, buôn bán về đất sẽ có tài lộc dư dả.

4. Luận giải về Thiên can Giáp qua từng tuổi
a. Tuổi Giáp Tý

Người tuổi Giáp Tý sinh năm 1984 mệnh Hải Trung Kim tức Vàng dưới biển. Giáp Tý nạp âm hành Kim do Can Giáp (+Mộc) ghép với Chi Tý (+Thủy). Mời bạn tham khảo: Tử vi trọn đời tuổi Giáp Tý chi tiết chính xác

Ta có Chi sinh Can, Nạp Âm sinh Chi, như vậy thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền và Trung Vận, dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp Quý Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng.

Vì Nạp Âm khắc Can nên vào vài năm cuối Hậu Vận cũng có vài trắc trở và nhiều việc không như ý.

Giáp Tý đứng đầu hàng Can Giáp (tính tình cứng cỏi, nhiều tự hào, khinh thế ngạo vật), lại đứng đầu hàng Chi Tý (mẫu người hoạt bát, lanh lợi, đa mưu túc trí). Tuổi Giáp Tý thông minh hơn người, trong bất cứ lĩnh vực nào, từ thời trẻ cũng vượt trội hơn bạn hữu đồng trang lứa. Tuổi Giáp Tý phần đông có trực giác nhạy bén, lanh lợi, nhiều viễn kiến, rất lạc quan dù phải sống trong hoàn cảnh khắc nghiệt cũng không bao giờ nhụt chí.

Tuổi Giáp Tý tuy không được như 3 tuổi Giáp (Dần, Ngọ, Tuất) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu Lá số có được thêm vòng Thái Tuế và vòng Tràng Sinh (Mệnh đóng tại Thân, Kim Cục hay tại Tý, Thủy Cục) cũng là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng lòng với quê hương đất nước, có tình nghĩa với đồng bào, bà con dòng họ. Nếu Mệnh Thân có nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng thì sẽ là mẫu người dễ thành công, có danh vọng và địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề, thường ở vị trí lãnh đạo chỉ huy.

Nữ mạng tuổi Giáp Tý thuộc Dương tính cách nhiều nam tính, hành động trượng phu, thêm Hồng Loan ngộ Kình, Đào Hỷ ngộ Triệt nên mặt tình cảm dễ có nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hòa, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu, Thê.

Tuổi Giáp Tý hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Tý, Canh Tý, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Bính Thìn, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy.

Tuổi Giáp Tý kỵ (tuổi, năm, tháng, ngày, giờ) Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, các tuổi mạng Hỏa, Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

b. Tuổi Giáp Dần

Người tuổi Giáp Dần sinh năm 1974 mệnh Đại Khê Thủy tức Nước suối lớn. Giáp Dần nạp âm hành Thủy do Can Giáp (+Mộc ) ghép với Chi Dần (+Mộc). Mời bạn tham khảo: Tử vi trọn đời tuổi Giáp Dần chi tiết chính xác.

Ta Có Can và Chi cùng hành Mộc, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành cho nên thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Trong năm Xung tháng Hạn dù có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ dàng gặp quý nhân giúp sức để vượt qua.

Giáp Dần chứa nhiều Mộc tính trong tuổi nên các bộ phận gan, mật, thị giác dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nên lưu ý từ thời trẻ, về già đỡ bận tâm.

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can với tam hợp (Dần Ngọ Tuất) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, nếu Lá số Tử vi thêm vòng Thái Tuế và cục Hỏa thì là mẫu người trực tính, lòng đầy tự hào, mang nhiều tham vọng, nặng lòng với quê hương đất nước, dòng họ. Họ luôn luôn tự cho mình có trách nhiệm, không những riêng bản thân mình mà còn với tập thể, nghĩa vụ với đồng bào. Đóng tại các cung khác với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng thì đều là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề.

Mẫu người tuổi Giáp thông minh hơn người, thời niên thiếu thường vượt trội hơn những người đồng trang lứa. Vì cầm tinh con Hổ nên tính tình thích phiêu lưu mạo hiểm, nhiều tham vọng, ở địa vị nào cũng không vừa ý, mãn nguyện, nhiều dũng khí, nên khi quyết tâm điều gì thì làm đến cùng. Do đó vì quá tin vào năng lực của mình nên cũng có lúc rơi vào cảnh sức cùng lực kiệt tạo nên nhiều bước thăng trầm trong cuộc đời.

Tính tình thường khác người, về mặt tình cảm rất phong phú. Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan ngộ Tuần đi liền với Cô Quả cho nên về mặt tình cảm thường gặp nhiều trắc trở, nếu bộ sao này rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê).

Tuổi Giáp Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Canh Dần, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc.

Tuổi Giáp Dần kỵ (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Bính Thân và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

c. Tuổi Giáp Thìn

Người tuổi Giáp Thìn sinh năm 1964, 2024 mệnh Phúc đăng Hỏa tức Lửa đèn dầu. Giáp Thìn nạp âm hành Hỏa do Can Giáp (+Mộc ) ghép với Chi Thìn (+Thổ). Mời bạn tham khảo: Tử vi trọn đời tuổi Giáp Thìn chi tiết chính xác.

Ta có Mộc khắc nhập Thổ, Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, cũng có may mắn, song phần lớn do sức phấn đấu của bản thân để vượt qua mọi chướng ngại. Từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm cùng Chi lẫn Can, cộng thêm ý chí tiến thủ của bản thân.

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can, tính tình cứng cỏi, lòng đầy tự hào, khinh thế ngạo vật, đôi khi tự cao tự đại. Chi Thìn giao có khiếu về văn chương, triết học, tự tin nhưng đa nghi nên thường hay mâu thuẫn nội tại. Theo tuvingaynay.com mẫu người Giáp Thìn phán đoán công việc rất hay, nhưng nặng phần lý thuyết, nhẹ phần ứng dụng, nên khi bắt tay vào việc thường dè dặt, do dự. Gặp thời cơ biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Mẫu người đa năng, lòng đầy tự hào, nhận xét tinh tế, thường là nhà phê bình sắc bén. Sinh vào mùa xuân hay mùa hạ thì hợp mùa sinh.

Không được như 3 Tuổi Giáp (Dần Ngọ Tuất) vì Lộc Tồn ngộ Tuần lại không chính vị cho nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy. Mệnh đóng tại Thân Dậu thủa nhỏ lận đận. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) và Cục Hỏa hay Tam Hợp (Thân Tý Thìn) và Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng thì cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.

Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả, nên 1 số người tình duyên thường gặp sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê).

Tuổi Giáp Thìn hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Thân, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Mậu Thìn, Bính Thìn, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ.

Tuổi Giáp Thìn kỵ (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Tuất, Canh Tuất và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

d. Tuổi Giáp Ngọ

Người tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954, 2014 mệnh Sa Trung Kim tức Vàng trong Cát. Giáp Ngọ nạp âm hành Kim do Can Giáp (+Mộc) ghép với Chi Ngọ (+Hỏa). Mời bạn tham khảo: Tử vi trọn đời tuổi Giáp Ngọ chi tiết chính xác.

Ta có Mộc sinh nhập Hỏa, Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có căn bản hơn người, nhiều may mắn trên đường đời, ít gặp trở ngại; nếu ngày sinh có hàng Can Bính, Đinh, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng họ. Tuy nhiên vì Nạp Âm khắc Can nên vài năm cuối đời có nhiều biến cố không được hài lòng như ước vọng.

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can với Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) và Cục Hỏa được hưởng đủ 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh, thường là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng lòng với quê hương, đất nước, có tình nghĩa với đồng bào, bà con dòng họ, luôn luôn tự cho mình có sứ mạng, có tinh thần trách nhiệm cao, không những cho bản thân riêng mình mà cho cả cộng đồng.

Mệnh đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả; đóng tại các cung khác với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.

Vì Đào Hỉ gặp Kình, Hồng Loan ngộ Tuần nên mặt tình cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê).

Tuổi Giáp Ngọ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Tuất, Nhâm Tuất, Canh Tuất, Giáp Dần, Mậu Dần, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Canh Ngọ, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy.

Tuổi Giáp Ngọ kỵ (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Tý, Nhâm Tý và các tuổi hành Hoả, hành Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

e. Tuổi Giáp Thân

Người tuổi Giáp Thân sinh năm 1944, 2004 mệnh Tuyền Trung Thủy tức Nước trong giếng. Giáp Thân nạp âm hành Thủy do Can Giáp (+Mộc) ghép với Chi Thân (+Kim). Mời bạn tham khảo: Tử vi trọn đời tuổi Giáp Thân chi tiết chính xác.

Ta có Kim khắc nhập Mộc, Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều nghịch cảnh và trở ngại ở Tiền Vận.

Trung Vận và Hậu Vận khá hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can Chi, cùng sự phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Sinh vào Mùa Xuân và Đông là hợp mùa sinh, trừ các tuần lễ giao mùa.

Can Giáp đứng đầu hàng Can, nên mẫu người tuổi Giáp Thân thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát, hoạt bát, ở lãnh vực nào cũng có khả năng đạt mục đích. Tính tình độ lượng rộng rãi, nhưng thường khinh xuất, nhiều tự ái, tự cao, luôn luôn nghĩ mình là người không ai sánh kịp. Gan dạ và ưa mạo hiểm, nên cuộc đời nếm đủ mùi cay đắng.

Đa số tuổi Thân đa mưu túc trí, lòng dạ kiên định dù gặp hiểm nghèo cũng vượt qua dễ dàng. Tuy nhiên theo tuvingaynay.com tuổi Giáp Thân có Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan ngộ Tuần, Thiên Hỉ gặp Đà La, nên phần lớn tình duyên dang dở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê).

Tuổi Giáp Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thân, Canh Thân, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc.

Tuổi Giáp Thân kỵ (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Dần, Bính Dần và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.

f. Tuổi Giáp Tuất

Người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994 mệnh Sơn Đầu Hỏa tức Lửa đỉnh núi. Giáp Tuất nạp âm hành Hỏa do Can Giáp (+Mộc) ghép với Chi Tuất (+Thổ). Mời bạn tham khảo: Tử vi trọn đời tuổi Giáp Tuất chi tiết chính xác.

Vì Mộc khắc nhập Thổ, Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở ngại lúc thiếu thời. Nhờ Nạp Âm Hỏa trung hòa độ khắc giữa Can và Chi cùng sự phấn đấu của bản thân nên từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời gặp nhiều may mắn, trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Sinh vào mùa Xuân và Hạ là hợp mùa sinh.

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can thường thông minh hơn người, trong bất cứ lĩnh vực nào, thời thanh niên cũng vượt trội đồng trang lứa. Vì trực tính nên trong cách phát biểu lời ăn tiếng nói hay trong hành động thường làm cho người khác lầm tưởng là kiêu căng phách lối. Thành công hay thất bại trong môi sinh còn tùy thuộc vào Lá Số Tử vi của mỗi người.

Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) có Cục Hỏa được hưởng cả 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh, với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng thì đều là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề.

Vì Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả nên mặt tình cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê).

Tuổi Giáp Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Dần, Canh Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Tuất, Bính Tuất, hành Mộc, hành Thổ và hành Hỏa.

Tuổi Giáp Tuất kỵ (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Thìn, Canh Thìn và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!

Tags:

Bạn cũng có thể thích

Xem sao chiếu mệnh và hạn năm 2021 tuổi Canh Thân 1980 nam mạng
Thiên can Ất là gì? Tính cách và vận mệnh người Thiên can Ất
Menu