Xem tử vi

Thiên can Mậu tính cách vận mệnh người Thiên can Mậu

(Vongtayphongthuyhcm) – Thiên can Mậu tính cách vận mệnh người Thiên can Mậu. Thiên can Mậu là gì? Tính cách của người thuộc Thiên can Mậu qua từng tuổi có gì khác nhau, vận mệnh cuộc đời sẽ ra sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Khái niệm Can Chi ngũ hành

Thiên can, Địa chi hay Can Chi ngũ hành là một trong những vấn đề về phong thủy không thể bỏ qua. Mỗi người theo phong thủy đều có Can Chi của riêng mình và phản ánh lên số mệnh. Do đó, việc xem Can Chi là rất cần thiết giúp các bạn có thể điều tiết, kế hoạch cho cuộc sống phù hợp và mang lại nhiều may mắn.

Can chi bao gồm Thiên can và Địa chi bao gồm 60 khí trường không gian hình thành khi trái đất quay xung quanh mặt trời, địa cầu đối xứng với vũ trụ. Trong đó: người ta lấy Giáp Ất để ghi nhớ ngày (gọi là Can) và lấy Tý Sửu đển ghi tháng (gọi là Chi).

Hệ Can Chi dùng để gọi tên ngày, tháng năm và cứ 60 sẽ lặp lại 1 lần được gọi là một Hội.

Thiên can Địa chi là 2 khái niệm nhưng thường đi kèm với nhau, ảnh hưởng tới nhau. Đồng thời, theo phong thủy thì Thiên can và Địa chi cũng có những mối quan hệ với nhau.

a. Thiên can là gì?

Thiên can được xác định hình thành dựa vào năm hành phối hợp âm dương. Hệ can: Gồm 10 yếu tố theo tứ tự từ 1 – 10: Giáp(1), Ất (2), Bính (3), Đinh (4); Mậu (5); Kỷ (6); Canh (7), Tân (8), Nhâm (9), Quý (10). Trong đó, số lẻ là Dương can gồm (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) và số chẵn là Âm can (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý).

Đồng thời, ngày lẻ là Dương can thiên về đối ngoại và ngày chẵn được xem là Âm can thiên về đối nội.

Có thể tính Thiên can của mỗi người dựa vào số cuối của năm sinh, cụ thể các Thiên can tương ứng với số cuối của năm sinh là: Canh (0), Tân (1), Nhâm (2), Quý (2), Giáp (4), Ất (5), Bính (6), Đinh (7), Mậu (8), Kỷ (9).

– Các cặp Thiên can hợp nhau: Ất – Canh; Bính – Tân; Đinh – Nhâm; Mậu – Quý; Kỷ – Giáp.

– Các hình phạt của các Thiên can: Canh hình Giáp; Tân hình Ất; Nhâm hình Bính; Quý hình Đinh; Giáp hình Mậu; Ất hình Kỷ; Bính hình Canh; Đinh hình Tân; Mậu hình Nhâm; Kỷ hình Quý.

b. Địa chi là gì?

Địa chi chính là tính dựa vào tuổi của mỗi người tức 12 con giáp và mỗi con giáp ứng với 1 con số): Tý (1), Sửu (2), Dần (3), Mão (4), Thìn (5), Tỵ (6), Ngọ (7), Mùi (8), Thân (9), Dậu (10), Tuất (11), Hợi (12).

Những Địa chi có số thứ tự là số lẻ được xem và Dương chi và Dương chi chỉ kết hợp với Dương can. Tương tự, Địa chi số chẵn là Âm chi và chỉ kết hợp với Âm can.

06 cặp địa chi nhị hợp: Sửu – Tý; Dần – Hợi; Tuất – Mão; Dậu – Thìn; Tị – Thân; Ngọ – Mùi.

04 cặp địa chi tam hợp: Thân – Tý –Thìn; Dần – Ngọ – Thân; Hợi – Mão – Mùi; Tị – Dậu – Sửu

06 cặp địa chi xung đối và tạo thành 3 bộ tứ hành xung gồm:

Bộ 1: Dần – Thân, Tỵ – Hợi

Bộ 2: Thìn – Tuất, Sửu – Mùi

Bộ 3: Tý – Ngọ, Mão – Dậu

06 cặp địa chi tương hại: Dậu – Tuất; Thân – Hợi; Mùi – Tý; Ngọ – Sửu; Tị – Hợi; Mão – Thìn.

c. Quan hệ Can chi ngũ hành

Theo quy luật Âm Dương thì Thiên can có các thuộc tính âm và dương, trong đó có 5 can dương và 5 can âm.

Dương can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm;

Âm can: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.

Theo quy luật của Ngũ hành thì Can chi đại diện cho các hành:

Giáp, Ất, Dần, Mão đại diện cho hành Mộc.

Bính, Đinh, Tị, Ngọ đại diện cho hành Hỏa.

Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đại diện cho hành Thổ.

Canh, Tân, Thân, Dậu đại diện cho hành Kim.

Nhâm, Quý, Hợi, Tý đại diện cho hành Thủy.

2. Ý nghĩa của Thiên can với con người

Trong dự đoán vận mệnh, Thiên can vô cùng quan trọng. Ngày sinh của mỗi con người, trụ ngày do can ngày và chi ngày hợp thành. Can ngày vượng tướng, không bị khắc hại thì bản tính của can ngày càng rõ ràng, có thể dùng nó làm tiêu chí để dự đoán tính tình người ấy.

Giáp (Mộc) thuộc dương: Nói chung là để chỉ cây to ở đại ngàn, tính chất cường tráng. Giáp mộc là bậc đàn anh trong các loài mộc, còn có nghĩa là cương trực, có ý thức kỷ luật.

Ất (Mộc) thuộc âm: Chỉ những cây nhỏ, cây cỏ, tính chất mềm yếu. Ất mộc là bậc em gái trong các loài mộc, còn có nghĩa là cẩn thận, cố chấp.

Bính (Hỏa) thuộc dương: Chỉ mặt trời, nóng và rất sáng. Bính hỏa là anh cả của hỏa, có nghĩa là hừng hực, bồng bột, nhiệt tình, hào phóng. Còn có nghĩa là hợp với những hoạt động xã giao, nhưng cũng dễ bị hiểu lầm là thích phóng đại, hiếu danh.

Đinh (Hỏa) thuộc âm: Có nghĩa là lửa của ngọn đèn, của lò bếp. Thế của ngọn lửa không ổn định, gặp thời thì lửa mạnh, không gặp thời thì lửa yếu. Đinh hỏa là em gái của hỏa, có tính cách bên ngoài trầm tĩnh, bên trong sôi nổi.

Mậu (Thổ) thuộc dương: Chỉ đất ở vùng đất rộng, đất dày , phì nhiêu. Còn chỉ đất ở đê đập, có sức ngăn cản nước lũ của sông. Mậu thổ là anh cả của thổ, có nghĩa coi trọng bề ngoài, giỏi giao thiệp, có năng lực xã giao. Nhưng cũng dễ bị mất chính kiến mà thường chìm lẫn trong số đông.

Kỷ (Thổ) thuộc âm: Chỉ đất ruộng vườn, không được phẳng rộng và phì nhiêu như mậu thổ nhưng thuận lợi cho trồng trọt. Kỷ thổ là em gái của thổ, nói chung tính cách chi tiết, cẩn thận, làm việc có trật tự đầu đuôi, nhưng ít độ lượng.

Canh (Kim) thuộc dương: Nói chung chỉ sắt thép, dao kiếm, khoáng sản, tính chất cứng rắn. Canh kim là anh cả của kim, có nghĩa nếu là người có tài về về văn học, nếu là vật thì có ích. Có tài làm kinh tế.

Tân (Kim) thuộc âm: Chỉ ngọc châu, đá quý, vàng cám. Tân kim là em giá của kim, nó có thể mày mò khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành mọi việc lớn, đồng thời cũng có nghĩa là ngoan cố.

Nhâm (Thủy) thuộc dương: Chỉ thủy của biển cả. Nhâm thủy là anh của thủy, nó có nghĩa là xanh trong, khoan dung, hoà phóng, có khả năng đùm bọc và bao dung, nhưng ngược lại cũng có tính ỷ lại hoặc chậm chạp, không lo lắng.

Quý (Thủy) thuộc âm: Chỉ nước của mưa, còn có nghĩa là ôm ấp, mầm mống bên trong. Quý thủy là em gái của thủy, có tính cách chính trực, cần mẫn, dù gặp hoàn cảnh khó khăn cũng cố gắng mở đường thoát khỏi.

3. Thiên can Mậu là gì? Tổng quan về Thiên can Mậu

Thiên can Mậu – can đứng thứ 5 trong 10 Thiên can. Thiên can gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của thực vật. Thiên can Mậu chỉ giai đoạn cây cỏ bắt đầu phát triển tốt tươi. Vì các Thiên can và Địa chi có tính chất tuần hoàn nên đứng trước can Mậu là Đinh và đứng sau nó là Kỷ.

Về phương hướng, Thiên can Mậu chỉ vị trí trung tâm. Trong ngũ hành, can Mậu tương ứng với hành Thổ; theo thuyết âm – dương thì can Mậu là Dương Thổ (+ Thổ).

Thiên can Mậu tượng trưng cho quẻ Cấn (Thổ).

Trong lịch Gregory, các năm ứng với can Mậu sẽ có kết thúc là chữ số 8 như: 1968 (Mậu Thân), 1978 (Mậu Ngọ), 1988 (Mậu Thìn), 1998 (Mậu Dần), 2008 (Mậu Tý), 2018 (Mậu Tuất), 2028 (Mậu Thân)…

a. Hình tượng của Thiên can Mậu

Thiên can Mậu thuộc hành Thổ (Dương Thổ), chỉ một vùng đất đai rộng lớn và thịnh vượng, cũng chỉ đất đai ở những bãi bồi, đá, đất khô hoặc đất dày phì nhiêu. Loại đất này có khả năng chống lại sự tràn lan của ao hồ, sông suối.

Mậu (Thổ) cũng chỉ đất tường thành và bờ đê. Loại đất này tuy có thể ngăn được nước lớn, bảo vệ con người và cây cỏ nhưng không nuôi dưỡng được vạn vật. Theo tuvingaynay.com loại đất này thường khô cằn hoặc có nhiều đá, sỏi, nếu Thiên can Nhâm giống như nước lũ thì Thiên can Mậu chính là loại đất có thể khắc chế loại nước lũ này.

Mậu (Thổ) còn có nghĩa là sự coi trọng vẻ bề ngoài, giỏi giao tiếp, có thế mạnh về xã giao, xây dựng mối quan hệ, nhưng cũng thường thiếu chính kiến, dễ bị hòa lẫn trong đám đông.

b. Tính cách của người Thiên can Mậu

Những người thuộc Thiên can Mậu thường là người có tính cách chân thành, thật thà, thẳng thắn, không thích nói chuyện vòng vo hoặc nói xấu sau lưng người khác.

Họ không thường xuyên thể hiện tình cảm của mình mà hay giữ trong lòng, tuy nhiên, một khi đã yêu mến ai, họ sẽ đối xử hết lòng với người đó. Người Thiên can Mậu cần có một đối tác trợ giúp mới có thể cân bằng tính cách hay do dự, đa sầu đa cảm thậm chí là ủy mị của họ.

Xem tính cách người Thiên can Mậu, họ là mẫu người có tính tình trầm lặng, điềm tĩnh và giữ chữ Tín. Họ coi trọng danh dự của bản thân, không lật lọng với người khác, một khi đã nói thì sẽ cố gắng hết sức để giữ lời.

Tuy nhiên, họ kiêu ngạo nên thường hay tự ái, cố chấp với ý kiến của mình, khó tiếp xúc với những quan điểm, tư duy mới.

Họ không ưa những kẻ có tính cách hay thay đổi và sống kiểu phù du, được chăng hay chớ, tránh xa những người không biết giữ lời.

Người Thiên can Mậu là người hoài cổ, họ yêu thích những gì cổ điển và có tính xưa cũ, khó thích nghi với những thay đổi quá nhanh. Họ thường bảo thủ, có suy nghĩ hơi tiêu cực, thiếu lạc quan, nếu phải bắt đầu với một công việc mới hoặc một môi trường mới thì thường khó thích nghi.

Người nam thiên can Mậu thường có tính cách mạnh mẽ và quyết liệt. Khi còn trẻ, họ thường suy nghĩ thường đơn giản và hay lầm lẫn, đến khi trưởng thành mới dần dần chín chăn hơn. Họ cũng thường là người gia trưởng, không chịu tiếp thu ý kiến đóng góp của người trong gia đình, nếu là con trai út thì thường hay lo việc mồ mả của tổ tiên.

Người nữ thiên can Mậu thường phải chịu nhiều vất vả trong cuộc sống, tính tình khô khan, thiếu mềm dẻo nên thường đơn độc một mình, chuyện tình cảm không mấy thuận lợi. Nhưng nếu biết khắc phục điểm yếu, chịu nghe theo lời góp ý của người khác thì sẽ gặp điều tốt lành, đỡ phần lận đận.

c. Vận mệnh của người thuộc Thiên can Mậu

Người có Thiên can Mậu thường là người có số khổ trước, sướng sau, khi còn trẻ, họ thường phải mưu sinh vất vả, thậm chí phải lên núi cao, xuống sông sâu mới có thể khẳng định được bản thân mình.

Vì tính cách cố chấp nên thời điểm này, họ thường hay va vấp, chưa thể tìm được định hướng đúng đắn cho mình. Tuy nhiên, với sự cứng cỏi bẩm sinh, họ vẫn có thể vươn lên sau sóng gió.

Nếu được hưởng phúc đức của tổ tiên, người Thiên can Mậu dù vất vả thời tuổi trẻ nhưng kể từ sau 40 tuổi sẽ dễ làm giàu nhanh chóng, khẳng định được địa vị của bản thân. Bạn thích hợp với những công việc như khai thác mỏ, dịch vụ cầu đường, buôn bán nhà đất…

Mậu Thổ có thuộc tính Dương, nếu trong Bát tự có chữ Mậu chứng tỏ người này có thể đạt được thành công. Tuy nhiên, thành công này mang tính quần chúng, mang tính quốc gia chứ không mang lại nhiều lợi ích cho tập thể nhỏ.

Như ở trên đã nêu, Mậu Thổ là đất đai khô cằn, là tường thành hoặc bờ đê chống lũ, mà Nhâm đại diện cho nước lũ, chính vì vậy mà theo tuvingaynay.com Mậu và Nhâm có mối quan hệ tác động qua lại rất kỳ lạ. Nếu Bát tự của một người đồng thời xuất hiện cả Nhâm Thủy và Mậu Thổ là tốt nhất.

Nhâm Thủy có tác dụng thúc đẩy Mậu Thổ, giống như con đê chỉ phát huy tác dụng khi có nước lũ, nếu không có nước lũ thì con đê không mang lại nhiều tác dụng, cả đời chỉ là một nắm đất khô cằn.

Nước lũ cũng giống như những khó khăn, biến cố trong cuộc sống của bạn. Người mệnh Mậu Thổ vượt qua những gian lao, thử thách để khẳng định mình, đạt được thành công khiến nhiều người ngưỡng mộ.

Tuy nhiên, người Mậu Thổ không có Nhâm Thủy trong Bát tự cũng vẫn có cơ hội để khẳng định mình, bởi lưu niên cứ 10 năm sẽ có một lần gặp Nhâm, đây chính là thời điểm để bạn khẳng định bản thân mình. Vì vậy, vào các năm Nhâm, bản mệnh cần nắm bắt thời cơ, không nên chần chừ, do dự, rất có thể bạn sẽ dựng nên nghiệp lớn.

Đại diện cho Thiên can Mậu là “Thổ” và “Cấn”, vì là “Cấn” nên đi đâu xa cũng hay nhớ về gia đình, đặc biệt là người nam, dù có tính cách gia trưởng, không hay tiếp thu ý kiến của người khác nhưng là người biết chăm lo cho gia đình, cúng giỗ tổ tiên đầy đủ.

Người tuổi này thường hay tích tụ nhiều điều trong lòng, không thường xuyên bày tỏ cảm xúc nên dễ mắc bệnh. Bản mệnh cần để ý đến tình trạng sức khỏe, thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, nhất là ở những bộ phận như miệng, dạ dày, lá lách…

4. Luận giải về Thiên can Mậu qua từng tuổi

a. Tuổi Mậu Tý

Người tuổi Mậu Tý sinh vào năm 1948 hoặc 2008, mệnh Tích Lịch Hỏa tức Lửa sấm sét, nạp âm hành Hỏa, do can Mậu (Dương Thổ) kết hợp với chi Tý (Dương Thủy). Mời bạn tham khảo: Tử vi trọn đời tuổi Mậu Tý chi tiết chính xác

Tuổi Mậu Tý hợp với các tuổi Kỷ Sửu, Quý Tỵ, Ất Mùi, Đinh Dậu, Đinh Hợi. Nếu hợp tác hoặc kết hôn với những tuổi này thì dễ phát tài hoặc gia đình yên ấm, vợ chồng đồng lòng.

Tuổi Mậu Tý kỵ Tân Mão, Quý Mão, nếu làm ăn hoặc kết duyên với những người tuổi này thì gia đình dễ lục đục, việc hợp tác không thuận lợi.

Nam mạng:

Cuộc đời người tuổi Mậu Tý nam mạng tuy không gặp được nhiều may mắn nhưng vẫn có thể giữ được địa vị ở mức trung bình trong xã hội.
Bản mệnh không có số đại phú đại quý nhưng tài sản được hưởng cũng xứng đáng với công sức bỏ ra.

Người này gặp nhiều khó khăn nhất trong các năm 20, 23, 27, 33 tuổi, muốn thuận vượt qua khó khăn thì bạn cần phải nhờ tuổi ở người vợ nhiều hơn.

Về tình duyên, bản mệnh ít được hưởng hạnh phúc, thậm chí có thể phải chịu đau khổ về vấn đề này. Tuy nhiên, nếu vợ chồng biết hòa hợp, cùng nhau vượt qua sóng gió thì tình cảm sau này sẽ bền vững, dài lâu.

Nếu sinh vào tháng 1, 3 , 4, 6, 8 , 12 âm lịch thì cuộc đời bạn phải 2 lần thay đổi lương duyên.

Nếu sinh vào những tháng 2, 9, 10 âm lịch thì lương duyên bạn trở nên hạnh phúc, chung thủy.

Nếu sinh vào những tháng 5, 7, 11 âm lịch thì sự thay đổi vợ chồng như thay áo, có thể từ 3 lần trở lên.

Nữ mạng:

Nữ mạng có cuộc sống thuở nhỏ nhiều buồn phiền, đau khổ nhưng vào trung vận thì gặp nhiều may mắn hơn. Từ trung vận và hậu vận thường có quý nhân phù trợ, vì vậy, nếu có cố gắng và có năng khiếu thì vẫn có thể đạt được mong muốn.

Tiền bạc của bản mệnh chỉ ở vào mức trung bình, dù không đến nỗi thiếu thốn nhưng cũng chỉ đủ ăn đủ mặc. Những năm khó khăn nhất của bản mệnh là 23, 26, 30 và 33 tuổi.

Đường tình duyên của Mậu Tý nữ mạng gặp lắm chông gai, trắc trở, vì hay phải suy nghĩ về vấn đề này nên cũng ảnh hưởng đến công việc, sự nghiệp ít thành công.

Nếu bạn sinh vào những tháng 3, 6, 8 và 10 âm lịch thì cuộc đời bạn sẽ có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc.

Nếu bạn sinh vào những tháng 2, 4 và 11 âm lịch thì cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc.

Và nếu bạn sinh vào những tháng 1, 5 và 12 âm lịch thì cuộc đời bạn hưởng được hạnh phúc trọn vẹn.

b. Tuổi Mậu Dần

Người tuổi Mậu Dần sinh vào năm 1938 hoặc 1998, mệnh Thành Đầu Thổ tức Đất đầu thành, nạp âm hành Thổ, do can Mậu (Dương Thổ) và chi Dần (Dương Mộc) kết hợp với nhau. Mời bạn tham khảo: Tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần chi tiết chính xác

Tuổi Mậu Dần hợp với các tuổi Kỷ Mão, Quý Mùi, Ất Dậu. Nếu kết hôn có thể kết hợp thêm với các tuổi Đinh Hợi, Đinh Sửu, Ất Hợi.

Những tuổi rất khắc kỵ với tuổi Mậu Dần bao gồm: Canh Dần, Quý Tỵ, Bính Thân, Nhâm Dần. Ất Tỵ, Mậu Thân và Giáp Thân.

Nam mạng:

Cuộc đời người Mậu Dần nam mạng thường lên bổng xuống trầm, tuổi nhỏ không gặp nhiều may mắn, khi còn trẻ chưa suy nghĩ vẹn toàn nên dễ gặp cảnh ngang trái, nếu cần mẫn và kiên nhẫn thì sau này mới có thể đạt được vinh quang. Sự nghiệp thường vững vàng từ tuổi 36 trở đi.

Bản mệnh thường gặp nhiều đau khổ trong tình duyên, vì vậy cần sáng suốt khi lựa chọn nửa kia của mình, đồng thời không nên giữ những suy nghĩ buồn bực, chán nản về số mệnh của mình, đổ những bất mãn lên đầu người khác.

Nếu bạn sinh vào tháng 5, 7, 12 âm lịch, cuộc đời bạn sẽ có ba lần thay đổi lương duyên.

Nếu bạn sinh vào tháng 1, 3, 4, 6, 8 âm lịch cuộc đời bạn sẽ hai lần thay đổi tình duyên.

Nếu bạn sinh vào tháng 2, 9 và 10 âm lịch thì bạn có nhiều hạnh phúc trong hôn nhân.

Nữ mạng:

Mậu Dần nữ mạng có một cuộc sống trung bình, thường phải qua 30 tuổi mới có thể làm ăn được. Tiền vận có nhiều gian nan, vất vả vì cuộc sống hoặc sự nghiệp. Đến trung vận mới có cơ hội tạo dựng chỗ đứng và đến hậu vận mới có thể an nhàn.

Về tình duyên, theo Thiên can Mậu qua từng tuổi, bản mệnh phải trải qua nhiều sóng gió và thử thách, nếu vợ chồng tin tưởng vào nhau thì mới có thể khắc phục được khó khăn, giúp tình cảm lâu bền.

Nếu bạn sinh vào tháng 4 hoặc 9 âm lịch thì cuộc đời có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên.

Nếu bạn sinh vào tháng 1, 2, 5, 8, 10 và 12 âm lịch thì cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên.

Nếu bạn sinh vào tháng 3, 6, 7, 11 âm lịch thì cuộc đời bạn sống được hoàn toàn hạnh phúc.

c. Tuổi Mậu Thìn

Người tuổi Mậu Thìn sinh năm 1928 hoặc 1988, mệnh Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già), nạp âm hành Mộc, do can Mậu (Dương Thổ) kết hợp với chi Thìn (Dương Thổ). Mời bạn tham khảo: Tử vi trọn đời tuổi Mậu Thìn chi tiết chính xác

Tuổi Mậu Thìn hợp làm ăn với các tuổi Kỷ Tỵ, Quý Dậu và Ất Hợi. Nếu kết hôn có thể tham khảo thêm các tuổi Đinh Sửu, Đinh Mão, Ất Sửu.

Hai tuổi đại kỵ của tuổi Mậu Thìn là Tân Mùi và Quý Mùi, cần tránh hợp tác làm ăn cũng như kết hôn với hai tuổi này nếu muốn tránh khỏi tai ương.

Nam mạng:

Mậu Thìn nam mệnh có cuộc đời không mấy bằng phẳn, tuổi nhỏ thường đau bệnh. Sự nghiệp công danh không gặp nhiều may mắn, cuộc sống ở vòa mức độ trung bình, không quá giàu sang phú quý nhưng cũng không thiếu thốn. Bản mệnh hợp về buôn bán, giap thương hơn những lĩnh vực khác.

Bạn được làm chủ trong vấn đề tình duyên, vì vậy cuộc sống hạnh phúc hay nhiều mâu thuẫn là do bạn quyết định chứ không phụ thuộc nhiều vào người vợ. Nếu biết giữ lý trí thì gia đình yên âm, hạnh phúc, được hưởng hạnh phúc trọn vẹn.

Nếu bạn sinh vào tháng 5, 7, 11 âm lịch, bạn sẽ có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên.

Nếu bạn sinh vào tháng 1, 3, 4, 6, 8 và 12 âm lịch, bạn sẽ có hai lần thay đổi tình duyên.

Nếu bạn sinh vào tháng 2, 9, 10 âm lịch, bạn sẽ sống hoàn toàn hạnh phúc.

Nữ mạng:

Nữ mạng gặp nhiều vất vả long đong ở tiền vận, đến trung vận cũng gặp nhiều sóng gió, tới hậu vận mới được vui tươi và êm ấm. Nếu làm ăn lương thiện, biết tích phúc đức thì bản mệnh được hưởng lộc từ tuổi 40 trở đi.

Về tình duyên, bạn phải trải qua nhiều phiền não và thương đau trong cuộc đời thì mới được hưởng hạnh phúc, vì vậy nên chọn người hợp với tuổi mình để giảm bớt những điều xấu không mong muốn, vợ chồng hợp tính cũng dễ dàng khắc phục khó khăn hơn.

Nếu sinh vào những tháng 3, 7 và 12 Âm lịch, tuổi Mậu Thìn sẽ có ba lần thay đổi về hôn nhân.

Nếu bạn sinh vào những tháng 4, 5, 8 và 11 Âm lịch, cuộc đời bạn sẽ có thay đổi hai lần về vấn đề tình duyên.

Nếu bạn sinh vào những tháng 1, 2, 6, 9 và 10 Âm lịch, bạn sẽ được hưởng hoàn toàn hạnh phúc.

d. Tuổi Mậu Ngọ

Người tuổi Mậu Ngọ sinh năm 1978, thuộc mệnh Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời), ngũ hành nạp âm là Hỏa, do can Mậu (Dương Thổ) kết hợp với chi Ngọ (Dương Hỏa).

Tuổi Mậu Ngọ hợp làm ăn với các tuổi Kỷ Mùi, Quý Hợi và Ất Sửu. Còn nếu muốn kết hôn thì có thể tham khảo thêm các tuổi Đinh Mão, Đinh Tỵ và Ất Mão.

Tuổi Mậu Ngọ đại kỵ các tuổi Tân Dậu và Quý Dậu, nếu kết hợp làm ăn hoặc hôn nhân thì dễ thất bại liên miên, vợ chồng biệt ly, thậm chí là tuyệt mạng.

Nam mạng:

Nam mệnh tuổi Mậu Ngọ có tính tình nóng nảy, tiền vận hay gặp nhiều va vấp nhưng hậu vận được hưởng anh nhàn, có thành công to về đường tài lộc trong khoảng năm 49 tuổi.

Sự nghiệp có lên cao và xuống thấp, khi còn trẻ tuổi thì không được bền vững. Tài lộc có vào có ra nhưng vì chi tiêu không có kế hoạch nên thường gặp rắc rối. Đến tuổi trung niên mới vững vàng.

Gia đạo của bản mệnh khá êm ấm, trên thuận dưới hòa. Khi còn trẻ gặp nhiều chuyện không như ý do tính tình kén chọn.

Nếu bạn sinh vào những tháng 2, 3, 9 Âm lịch, cuộc đời bạn sẽ có ba lần thay đổi tình duyên, hạnh phúc.

Nếu bạn sinh vào những tháng 4, 6, 7, 8, 10 và 11 Âm lịch thì cuộc đời bạn ít ra cũng phải thay đổi hai lần về vấn đề tình duyên.

Nếu bạn sinh vào những tháng 1, 5 và 12 Âm lịch thì cuộc đời bạn hạnh phúc trọn vẹn, vợ chồng chung thủy.

Nữ mạng:

Nữ mạng có tiền vận và trung vận sung sướng, chuyện học hành hay làm ăn gặp khá nhiều thuận lợi nhưng về hậu vận chỉ được tạm yên chứ không được may mắn. Bản mệnh thuận về việc giao thương, buôn bán hơn là chuyện công danh.

Về hôn nhân, khi còn trẻ được nhiều người yêu mến nên tình duyên nở rộ, vợ chồng khá hòa hợp, ăn nên làm ra nhưng đến trung niên phải đối diện với một vài mâu thuẫn. Hai người phải biết đồng tâm hiệp lực vượt qua khó khăn.

Nếu bạn sinh vào những tháng 3, 6 và 10 Âm lịch thì vấn đề tình duyên và hạnh phúc có ba lần thay đổi trong cuộc đời.

Nếu bạn sinh vào những tháng 2, 4, 7, 8, 9 và 11 Âm lịch thì cuộc đời của bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc.

Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng 1, 5 và 12 Âm lịch thì cuộc đời bạn hoàn toàn hưởng hạnh phúc toàn vẹn.

e. Tuổi Mậu Thân

Người tuổi Mậu Thân sinh năm 1968, mệnh Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà), có nạp âm thuộc hành Thổ, do can Mậu (Dương Thổ) và Thân (Dương Kim) kết hợp với nhau.

Tuổi Mậu Thân hợp làm ăn với các tuổi Kỷ Dậu, Quý Sửu, Ất Mão. Nếu muốn kết hôn có thể kết hợp thêm các tuổi: Đinh Tỵ, Đinh Mùi, và Ất Tỵ.

Tuổi Mậu Thân đặc biệt tránh hợp tác hoặc kết hôn với các tuổi đại kỵ: Tân Hợi và Quý Hợi.

Nam mạng:

Người Mậu Thân nam mạng không được may mắn khi còn nhỏ, đến trung vận thì được hưởng nhiều điều tốt và đầy đủ về tiền bạc, hậu vận được an nhàn đôi chút song vẫn cần phải đề phòng nhiều sóng gió.

Về hôn nhân, bản mệnh đa phần phải trải qua nhiều gian lao, trắc trở, nếu chọn người có tính cách không phù hợp thì gia đình thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, thậm chí gặp tình trạng ly hôn. Vì vậy, bản mệnh nên chú ý chọn người hợp mệnh với mình, đồng thời biết cách dung hòa với nửa kia.

Nếu sinh vào tháng 4, 8, 9, 12 âm lịch, cuộc đời bạn sẽ có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên.

Nếu bạn sinh vào tháng 1, 2, 3, 5 và 10 Âm lịch thì cuộc đời phải có hai lần thay đổi về hôn nhân.

Nếu bạn sinh vào tháng 6, 7 và 11 âm lịch thì cuộc đời được sống hạnh phúc.

Nữ mạng:

Người tuổi Mậu Thân nữ mạng có tuổi thơ gặp nhiều vất vả nhưng đến trung vận thì có nhiều may mắn, đạt được thành công ở mức khá, đến hậu vẫn sống yên ổn dù vẫn tồn tại một vài vấn đề cần suy nghĩ. Sự nghiệp của bản mệnh vững chắc ở vào độ tuổi 40 trở đi, tiền bạc tương đối dư dả, có của ăn của để.

Hôn nhân của phụ nữ tuổi này khá ổn định, đa phần gia đình hòa hợp, vợ chồng dù mâu thuẫn với nhau nhưng vẫn có thể hòa giải. Nếu chọn được người có tuổi phù hợp thì đôi bên có thể giúp đỡ lẫn nhau trong chuyện làm ăn, công danh, khiến mọi việc thuận buồm xuôi gió.

Nếu bạn sinh vào tháng 4 hoặc 9 âm lịch, bạn sẽ có ba lần thay đổi về tình duyên.

Nếu bạn sinh vào tháng 1, 2, 5, 10 và 12 Âm lịch, sẽ có hai lần thay đổi về tình duyên.

Còn nếu bạn sinh vào tháng 3, 6, 7, 8 và 11 Âm lịch thì cuộc sống vợ chồng êm đềm, hạnh phúc.

f. Tuổi Mậu Tuất

Người tuổi Mậu Tuất sinh năm 1958, 2018 mệnh Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng), có nạp âm thuộc hành Mộc, do can Mậu (Dương Thổ) và chi Tuất (Dương Thổ) kết hợp với nhau.

Tuổi Mậu Tuất nên lựa chọn đối tác làm ăn là những người tuổi Kỷ Hợi, Quý Mão và Ất Tỵ. Kết hôn có thể tham khảo thêm các tuổi: Đinh Mùi, Đinh Dậu và Ất Mùi.

Tuổi Mậu Tuất đặc biệt tránh hợp tác với 2 tuổi đại kỵ là Tân Sửu và Quý Sửu.

Nam mạng:

Người tuổi Mậu Tuất nam mạng được hưởng khá nhiều may mắn trong cuộc đời. Tuổi nhỏ được sống trong hoàn cảnh đầy đủ, sung túc, đến trung vận làm ăn khá, được nhiều người giúp đỡ, giúp công danh sự nghiệp phát triển, đến hậu vận có của cải để dành, không có nhiều mối lo lắng.

Về hôn nhân, đa phần bản mệnh có gia đình hài hòa, yên ấm, vợ chồng biết yêu thương và tôn trọng nhau. Nhiều người có sự nghiệp phát triển mạnh nhờ có sự phụ giúp của nửa kia.

Nếu bạn sinh vào tháng 5, 7 và 11 âm lịch thì bạn phải ba lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc.

Nếu bạn sinh vào tháng 1, 3, 4, 6 và 12 âm lịch thì bạn phải hai lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc.

Nếu bạn sinh vào tháng 2, 9 và 10 âm lịch thì tình duyên và hôn nhân êm đẹp.

Nữ mạng:

Phụ nữ tuổi Mậu Tuất gặp nhiều trở ngại trong cuộc sống vào lúc tuổi nhỏ, đến trung vận và hậu vận mới gặp nhiều may mắn, thậm chí khi về già được sống cuộc sống giàu sang, không cần lo toan nhiều việc.

Tuy nhiên, khi còn trẻ tuổi cần phải trải qua nhiều thất bại, từ đó rèn luyện bản lĩnh để phát triển hơn.

Về chuyện hôn nhân, bản mệnh không phải người đào hoa, khi còn trẻ tuổi nhân duyên chỉ ở mức trung bình. Sau khi kết hôn, cuộc sống không có nhiều biến động nhưng cần phải quan tâm đến gia đình, con cái nhiều hơn.

Nếu sinh vào những tháng 3, 7 và 12 Âm lịch thì cuộc đời sẽ có ba lần thay đổi về hôn nhân.

Nếu sinh vào những tháng 4, 5, 8 và 11 Âm lịch, cuộc đời bạn sẽ có hai lần hôn nhân thay đổi.

Nếu bạn sinh vào những tháng 1, 2, 6, 9 và 10 Âm lịch, cuộc đời của bạn sẽ hưởng được hạnh phúc viên mãn.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Bài viết cùng chuyên mục