Xem ý nghĩa tốt xấu của 8 cung sao trong phong thủy bát trạch

8 cung sao trong phong thủy bát trạch gồm có Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị, Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Lục Sát và Ngũ Quỷ. Cung tìm hiểu ý nghĩa tốt xấu của các cung sao, biết để tránh tai họa, mang tài lộc vào nhà.

Cung mệnh là bát trạch chính thức có vai trò rất quan trọng trong phong thủy. Trong ngũ hành âm dương sẽ có 5 mệnh: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Mỗi mệnh sẽ tương ứng với các cung nhất định. Hành Kim có cung Càn và cung Đoài, hành Thổ có cung Cấn và cung Khôn, hành Mộc có cung Chấn và cung Tốn, hành Thủy có cung Khảm, hành Hỏa có cung Ly.

Cung mệnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi cá nhân. Theo thuật phong thủy, cung mệnh ảnh hưởng trực tiếp và mang thiên hướng chủ đạo từ lúc mới chào đời đến khi 40 tuổi.

Đến khi ngoài 40, các sao tọa thủ cung mệnh bắt đầu yếu dần do con người bước vào giai đoạn thành thục. Sự ảnh hưởng của các sao cung mệnh cũng giảm dần theo tuổi tác.

Chính vì thế mà giai đoạn từ lúc sinh cho đến dưới 40 tuổi, các nhà phong thủy căn cứ vào cung mệnh của mỗi người để xác định tổng quát sự nghiệp, gia đình, con cái, hôn nhân và cả sự giàu sang phú quý.

Mời bạn tham khảo: Cung mệnh là gì? Cách tính cung mệnh dựa theo tuổi năm sinh

Trong phong thủy bát trạch, chia làm hai nhóm là Đông tứ trạch (hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc) bao gồm cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn và Tây tứ trạch (hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc) bao gồm cung Càn, Đoài, Cấn, Khôn.

Phong thủy bát trạch là một trường phái chuyên nghiên cứu về Lý khí, cụ thể là nghiên cứu nhân khí của người đó với ngôi nhà đó.

Bát trạch chia mệnh con người thành 8 cung mệnh trong đó nam khác nữ, chia hướng ra thành 8 phương hướng, khi kết hợp giữa mệnh của mỗi người và hướng khác nhau sẽ tạo ra các dòng khí khác nhau, và tính chất tác động cũng khác nhau.

Trong 8 cung sao thì có 4 cung cát và 4 cung xấu, mỗi cung được một sao làm chủ. Mỗi cung đều bao hàm các hướng “cát”, “hung”, trong đó, các hướng Sinh Khí và Diên Niên là các hướng “thượng cát”, hướng Thiên Y là hướng “trung cát” và hướng Phục Vị là hướng “tiểu cát”. Các hướng hung bao gồm Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Tuyệt Mệnh.

– 4 cung tốt: Diên Niên (Phúc Đức), Sinh Khí, Thiên Y, Phục Vị.

– 4 cung xấu: Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh, Họa Hại.

Cung Họa Hại: Thường không tốt cho sức khỏe người nhà, người nhà bị chia rẽ, gặp nhiều tai ương.

Cung Ngũ Quỷ: Dễ gặp điều thị phi, người nhà phải mổ xẻ, đặc biệt vợ chồng hay gặp trắc trở.

Cung Tuyệt Mệnh: Xấu về đường con cái, nhà thường có chuyện u sầu.

Cung Lục Sát: Thường làm gia chủ hao tài, tốn của, đặc biệt người nhà có nguy cơ bị thương tật.

Mời bạn tham khảo: Những hướng tốt xấu của 8 cung mệnh theo phong thủy bát trạch

Xem ý nghĩa tốt xấu của 8 cung sao trong phong thủy bát trạch

1. Hướng Sinh Khí (Sao Tham lang thuộc hành Mộc, là cát tinh)

– Nếu vị trí của Sinh Khí nằm ở hướng Bắc (hành Thủy) sẽ tương sinh cho Mộc của Sinh Khí.

– Nếu vị trí của Sinh khí nằm ở hướng Đông, Đông Nam (hành Mộc) ngang hòa với hành Mộc của Sinh Khí cũng tốt.

– Nếu vị trí của Sinh Khí nằm ở hướng Nam (hành Hỏa) thì phương vị này được Sinh Khí tương sinh rất tốt.

– Nếu vị trí của Sinh Khí nằm ở hướng Tây Nam, Đông Bắc (hành Thổ) mà Mộc khắc Thổ nên sẽ làm giảm thuộc tính tốt.

– Nếu vị trí của Sinh Khí nằm ở hướng Tây, Tây Bắc (hành Kim) mà Kim khắc Mộc nên thuộc tính tốt của sao bị khống chế, triệt tiêu.

Bởi vậy, phương vị có Sinh Khí nhưng còn phải xét nó nằm ở đâu mới là tốt nhất. Nếu Sinh Khí ở Đông tứ trạch thì hợp trạch vì ngũ hành của nó tương sinh với các hướng đó.

Ý nghĩa của Sinh Khí: Phúc lộc vẹn toàn. Chủ việc vượng tốt cho con người, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, sức sống dồi sào cho con người, tình dục mạnh mẽ.

Hướng Sinh Khí là vị trí tốt để đặt cửa mặt tiền, cửa nhà bếp, phòng học, hay phòng là việc. Nếu bạn có thể hướng những thứ quan trọng nhất trong cuộc sống của mình theo hướng này thì bạn vừa có thể tránh được các mũi tên độc, vừa đảm bảo được thành công của mình. Bạn có thể tăng hiệu quả cho khu vực này bằng cách đặt giường ngủ theo hướng này và đi đến nơi làm việc cũng theo hướng này.

Tuy nhiên, nếu tại cung này bố trí nhà vệ sinh, phòng kho thì không có lợi cho sức khỏe, nhiều bênh tật, mất vặt, đẻ non, thất nghiệp.

2. Hướng Diên Niên (Phúc Đức) ( Sao Vũ Khúc thuộc hành Kim là cát tinh)

– Nếu vị trí của Diên Niên nằm ở hướng Tây Nam, Đông Bắc (hành Thổ) sẽ tương sinh cho Kim của Diên Niên.

– Nếu vị trí của Diên Niên nằm ở hướng Tây, Tây Bắc (hành Kim) ngang hòa với hành Kim của Diên Niên cũng tốt.

– Nếu vị trí của Diên Niên nằm ở hướng Bắc (hành Thủy) thì phương vị này được Diên Niên tương sinh rất tốt.

– Nếu vị trí của Diên Niên nằm ở hướng Đông, Đông Nam (hành Mộc) mà Kim khắc Mộc nên sẽ làm giảm thuộc tính tốt.

– Nếu vị trí của Diên Niên nằm ở hướng Nam (hành Hỏa) mà Hỏa khắc Kim nên thuộc tính tốt của sao bị khống chế, triệt tiêu.

Bởi vậy, phương vị có Diên Niên nhưng còn phải xét nó nằm ở đâu mới là tốt nhất. Nếu Diên Niên ở Tây tứ trạch thì hợp trạch vì ngũ hành của nó tương sinh với các hướng đó.

Ý nghĩa của Diên Niên: Mọi sự ổn định, biểu hiện cho tuổi thọ, sự phát đạt về tài chính, củng cố các mối quan hệ gia đình và tình yêu, các mối quan hệ xã hội tốt đẹp.

Hướng Diên Niên phù hợp đặt cửa mặt tiền, bếp, phòng thờ, giường ngủ, phòng khách.

Hướng Diên Niên đặt nhà vệ sinh, hay nhà kho thì gia đình hay xảy ra cãi vã, nhà cửa, vợ chồng con cái không được yên ổn. Gặp những chuyện thị phi không đáng có.

3. Hướng Thiên Y ( Sao Cự Môn thuộc hành Thổ là cát tinh)

– Nếu vị trí của Thiên Y nằm ở hướng Nam (hành Hỏa) sẽ tương sinh cho Thổ của Thiên Y.

– Nếu vị trí của Thiên Y nằm ở hướng Tây Nam, Đông Bắc (hành Thổ) ngang hòa với hành Thổ của Thiên Y cũng tốt.

– Nếu vị trí của Thiên Y nằm ở hướng Tây, Tây Bắc (hành Kim) thì phương vị này được Thiên Y tương sinh rất tốt.

– Nếu vị trí của Thiên Y nằm ở hướng Bắc (hành Thủy) mà Thổ khắc Thủy nên sẽ làm giảm thuộc tính tốt.

– Nếu vị trí của Thiên Y nằm ở hướng Đông, Đông Nam (hành Mộc) mà Mộc khắc Thổ nên thuộc tính tốt của sao bị khống chế, triệt tiêu.

Bởi vậy, phương vị có Thiên Y nhưng còn phải xét nó nằm ở đâu mới là tốt nhất. Nếu Thiên Y ở Tây tứ trạch thì hợp trạch vì ngũ hành của nó tương sinh với các hướng đó.

Ý nghĩa của Thiên Y: Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới.

Nếu xây hướng này thì thường được quý nhân phù trợ, luôn gặp may mắn. Luôn có sự đổi mới trong tư duy và hành động, giúp mọi chuyện đều được giải quyết nhanh chóng.

– Nếu tại Thiên Y mà đặt nhà vệ sinh hay phòng kho, chứa nhiều khí xấu sẽ khiến gia chủ gặp nhiều bệnh tật, đặc biệt là về bệnh về thần kinh.

Hướng Thiên Y phù hợp đặt phòng ngủ, về hướng bếp nên tọa tại hung và quay cửa lò về Thiên Y.

Hướng Thiên Y đặt nhà vệ sinh hay phòng kho, chứa nhiều khí xấu sẽ khiến gia chủ gặp nhiều bệnh tật, đặc biệt là về bệnh về thần kinh, chứng ung thư…

4. Hướng Phục Vị ( Sao Tả Phù thuộc hành Thủy là sao cát)

– Nếu vị trí của Phục Vị nằm ở hướng Tây, Tây Bắc (hành Kim) sẽ tương sinh cho Thủy của Phục Vị.

– Nếu vị trí của Phục Vị nằm ở hướng Bắc (hành Thủy) ngang hòa với hành Thủy của Phục Vị cũng tốt.

– Nếu vị trí của Phục Vị nằm ở hướng Đông, Đông Nam (hành Mộc) thì phương vị này được Phục Vị tương sinh rất tốt.

– Nếu vị trí của Phục Vị nằm ở hướng Nam (hành Hỏa) mà Thủy khắc Hỏa nên sẽ làm giảm thuộc tính tốt.

– Nếu vị trí của Phục Vị nằm ở hướng Tây Nam, Đông Bắc (hành Thổ) mà Thổ khắc Thủy nên thuộc tính tốt của sao bị khống chế, triệt tiêu.

Bởi vậy, phương vị có Phục Vị nhưng còn phải xét nó nằm ở đâu mới là tốt nhất. Nếu Phục Vị ở hướng Tây, Tây Bắc, Bắc, Đông, Đông Nam thì hợp trạch vì ngũ hành của nó tương sinh với các hướng đó.

Ý nghĩa của Phục Vị: Đây là cung bình yên, trấn tĩnh, có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút.

Hướng Phục Vị là nơi yên tĩnh thích hợp đặt ban thờ.

Nếu hướng Phục Vị làm nhà vệ sinh hay phòng kho thì tính tình ngày càng bất ổn, nóng nảy khó ưa, ngày càng mất lòng người khác.

5. Hướng Tuyệt mệnh (Sao Phá Quân thuộc hành Kim là hung tinh)

Ý nghĩa của Tuyệt Mệnh: là sao xấu nhất, mang lại tuyệt, tử khí vào trong nhà, gây tai họa cho gia chủ.

Nếu tại cung Tuyệt Mệnh bố trí nhà vệ sinh, phòng kho thì rất tốt. Sức khỏe rồi dào, tài vận hanh thông, ít gặp điều không may.

Nếu tại cung Tuyệt Mệnh bố trí phòng thờ, phòng ngủ, phòng khách thì sẽ cực hung, chủ nhân sẽ gặp bệnh khó chữa, mổ sẻ, tai nạn, hao tài tốn của, duyên phận con cái bạc bẽo. Ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại ứng vào năm tháng Tỵ, Dậu, Sửu.

6. Hướng Ngũ Quỷ ( Sao Liêm Trinh đại hung, thuộc hành Hỏa)

Ý nghĩa của Ngũ Quỷ: Đem đến những chuyện quỷ quái, bệnh hoạn, tai nạn liên tiếp xảy đến.

Hướng Ngũ Quỷ không nên đặt cửa chính, phòng ngủ, bếp nấu.

Hướng Ngũ Quỷ nên đặt nhà vệ sinh, phòng kho.

7. Hướng Lục Sát (thuộc sao Văn khúc, thứ hung, thuộc hành Thủy)

Ý nghĩa của Lục Sát: Đem sát khi vào nhà, gây ra các tai nạn về nước, dâm đãng, thị phi.

Hướng Lục Sát đặt nhà kho, vệ sinh… thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa, lợi cho tình duyên.

Hướng Lục Sát đặt cửa chính, phòng ngủ, hay bếp… thì tình duyên chắc trở, vợ chồng hay cãi vã, sự nghiệp không tốt. Nam giới thì không có ý trí, chỉ mải mê chơi bời, rượu chè.

8. Hướng Họa Hại (thuộc sao Lộc Tốn, hung tinh, thuộc hành Thổ)

Ý nghĩa Họa Hại: Nhà có hung khí, mang đến những vận đen, thưa kiện, quan sự, thất tài, người trong gia đình không hòa thuận chia rẽ.

Hướng Họa Hại đặt nhà vệ sinh, phòng kho,… thì trong nhà yên ổn, hòa thuận, sức khỏe tốt, tránh gặp phải quan sự.

Hướng Họa Hại đặt cửa chính, phòng ngủ, phòng thờ… sẽ gặp nhiều thiệt hại về sức khỏe và công danh, con cái bệnh tật, đần độn, bất lương. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!

Tags: , , , , , , , , , , , , , ,

Bạn cũng có thể thích

Những hướng tốt xấu của 8 cung mệnh theo phong thủy bát trạch
Xem tử vi ngày 11/5/2020 thứ hai của 12 con giáp chính xác
Menu